Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
109 người thi tuần này 4.6 267 lượt thi 62 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Ôn tập chương VII (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Cánh diều Bài 13. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/62
A. \(12\).
B. \( - \frac{3}{4}\).
C. \( - 12\).
D. \(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{3}{8} = \frac{x}{{ - 32}}\) nên \(x = \frac{{3.\left( { - 32} \right)}}{8} = - 12\).
Câu 2/62
A. \[\frac{a}{c} = \frac{b}{d}\].
B. \[\frac{a}{b} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].
C. \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].
D. \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a + c}}{{b + d}}\].
Do đó, \[\frac{a}{b} = \frac{c}{d} = \frac{{a.c}}{{b.d}}\] sai.
Câu 3/62
A. \(\frac{x}{3} = \frac{y}{2} = \frac{z}{1}\).
B. \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).
C. \(x\,:\,y\,:\,z = \,3:2:1\).
D. \(z:y:x = \,1:2:3\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Có \(x,\,\,y,\,\,z\) tỉ lệ với \(1\,;\,\,2\,;\,\,3\) nên \(\frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}\).
Câu 4/62
A. \(\frac{{ - 1}}{3}\).
B. \( - 19,2\).
C. \[ - 3\].
D. \(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Do đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(y = ax\) suy ra \(a = \frac{y}{x}\).
Khi \(x = 0,8\) thì \(y = - 2,4\) thì \(a = \frac{{ - 2,4}}{{0,8}} = - 3\).
Câu 5/62
A. \(x \cdot y = 25\).
B. \(x + y = - 9\).
C. \(\frac{x}{y} = 15\).
D. \(x - y = 2\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Công thức liên hệ tỉ lệ nghịch giữa \(x\) và \(y\) là \(x.y = 25\).
Câu 6/62
A. \(\frac{6}{5}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \(30\).
D. \(\frac{1}{{30}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có đại lượng \(y\) tỉ lệ nghịch với đại lượng \(x\) theo hệ số tỉ lệ \(a\) nên \(xy = a\).
Khi \(x = 6\) thì \(y = 5\), suy ra \(a = xy = 5.6 = 30\) .
Câu 7/62
A. \[ - 40\].
B. \[ - 10\].
C. 40.
D. 10.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có đại lượng \(x\) và \(y\) tỉ lệ nghịch với nhau nên \(xy = a\).
Mà khi \(x = 4\) thì \(y = 20\) nên \(a = xy = 4.20 = 80.\)
Do đó, khi \(x = 8\) thì \(y = \frac{a}{x} = \frac{{80}}{8} = 10\).
Câu 8/62
\(2{x^2}.\)
\(4{x^2}.\)
\(2{x^3}.\)
\(8{x^3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức đại số biểu thị thể tích của hình lập phương có độ dài cạnh \(2x\) cm là \(8{x^3}\) cm3.
Câu 9/62
A. \({x^2} + 4x.\)
B. \({x^2} - 4x.\)
C. \(2x + 4.\)
D. \(2x - 4.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/62
A. \(A = - 9\).
B. \(A = - 15\).
C. \(A = - 5\).
D. \(A = 9\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/62
A. 8.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/62
A. \(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.
B. \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.
C. \(h\left( x \right) = 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.
D. \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/62
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/62
A. 25.
B. 5.
C. 25 hoặc \[ - 25\].
D. 5 hoặc \[ - 5\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/62
A. \(9{x^2} - 8x\).
B. \({x^2} - 8x\).
C. \({x^2} + 6\).
D. \(9{x^2} - 8x + 6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/62
A. 10.
B. 1.
C. \[ - 1.\]
D. 11.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/62
A. 9.
B. 2.
C. \[ - 2\]
D. \[ - 8\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/62
A. \({x^3} + 3{x^2} + 2{x^5} - 3x + 6\).
B. \(2{x^5} + 3{x^2} + {x^3} - 3x + 6\).
C. \(2{x^5} - 3x + {x^3} + 3{x^2} + 6\).
D. \(2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/62
A. \(f\left( a \right) = 0\).
B. \(f\left( a \right) > 0\).
C. \(f\left( a \right) < 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/62
A. “Số được chọn là số chẵn”.
B. “Số được chọn là số chia hết cho \[10\]”.
C. “Số được chọn là số có một chữ số”.
D. “Số được chọn là số tự nhiên”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 54/62 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.