Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo
129 người thi tuần này 4.6 462 lượt thi 33 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án (Đề 10)
Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án (Đề 9)
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 8 Global Success có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 8 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
I. LISTENING
Listen to two friends talking in a supermarket. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.
Câu 1/33
Lời giải
C
Jack đang làm gì khi Emma nhìn thấy anh ấy?
A. Anh ấy đang đi dã ngoại.
B. Anh ấy đang lập danh sách mua sắm.
C. Anh ấy đang mua sắm.
Thông tin: Jack: Hi, Emma. I'm going through a long shopping list for my family picnic. We leave at 7 a.m. tomorrow. Are you buying groceries?
(Jack: Chào Emma. Tôi đang xem qua một danh sách dài những thứ cần mua cho buổi dã ngoại của gia đình. Chúng tôi sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng mai. Bạn có mua đồ tạp hóa không?)
Câu 2/33
Lời giải
B
Gia đình Emma thường mua đồ tạp hóa ở đâu?
A. Ở siêu thị.
B. Ở cửa hàng tiện lợi.
C. Ở chợ địa phương.
Thông tin: Emma: No, my family doesn’t do grocery shopping in supermarkets. We usually go to convenience stores instead. I'm buying some batteries and a flashlight.
(Emma: Không, gia đình tôi không mua đồ tạp hóa ở siêu thị. Chúng tôi thường đến các cửa hàng tiện lợi. Tôi đang mua một ít pin và đèn pin.)
Câu 3/33
Lời giải
C
Tại sao Emma lại mua đèn pin và pin?
A. Mất điện lúc 7 giờ sáng.
B. Có cảnh báo về một cơn bão sắp tới.
C. Gia đình cô ấy muốn chuẩn bị cho các thảm họa thiên nhiên tiềm ẩn.
Thông tin: Emma: These are for an emergency in case of a natural disaster.
Jack: Is there one coming?
Emma: No, but my family just wants to be prepared for the future.
Jack: In my family, we buy emergency supplies as soon as we see the news about an upcoming natural disaster.
(Emma: Những thứ này dùng để phòng trường hợp khẩn cấp khi có thiên tai.
Jack: Sắp có thiên tai à?
Emma: Không, nhưng gia đình tôi chỉ muốn chuẩn bị cho tương lai.)
Câu 4/33
Lời giải
A
Tại sao Emma khuyên Jack nên mua đồ dự phòng trước?
A. Vì thiên tai có thể đến bất ngờ.
B. Vì bạn có thể không xem tin tức.
C. Vì dự đoán thường sai.
Thông tin: Emma: You shouldn't wait until you hear a warning from the authority. Natural disasters can come suddenly and some can't be predicted like earthquakes.
(Emma: Bạn không nên đợi đến khi nghe cảnh báo từ chính quyền. Thiên tai có thể đến bất ngờ và một số thảm họa không thể dự đoán được như động đất.)
Câu 5/33
Lời giải
B
Khi nào Jack sẽ mua đồ dự phòng cho thảm họa thiên nhiên?
A. Sau khi anh ấy đi dã ngoại về.
B. Sau khi anh ấy mua sắm xong đồ cho buổi dã ngoại.
C. Ngay khi cuộc trò chuyện kết thúc.
Thông tin: Jack: That makes sense. I'll buy emergency supplies after I finish shopping for the picnic.
(Jack: Điều đó có lý. Tôi sẽ mua đồ dùng khẩn cấp sau khi mua sắm xong cho buổi dã ngoại.)
Nội dung bài nghe:
Emma: Hello, Jack. Nice to see you here. What are you doing?
Jack: Hi, Emma. I'm going through a long shopping list for my family picnic. We leave at 7 a.m. tomorrow. Are you buying groceries?
Emma: No, my family doesn’t do grocery shopping in supermarkets. We usually go to convenience stores instead. I'm buying some batteries and a flashlight.
Jack: Why?
Emma: These are for an emergency in case of a natural disaster.
Jack: Is there one coming?
Emma: No, but my family just wants to be prepared for the future.
Jack: In my family, we buy emergency supplies as soon as we see the news about an upcoming natural disaster.
Emma: You shouldn't wait until you hear a warning from the authority. Natural disasters can come suddenly and some can't be predicted like earthquakes.
Jack: That makes sense. I'll buy emergency supplies after I finish shopping for the picnic.
Dịch bài nghe:
Emma: Chào Jack. Rất vui được gặp bạn ở đây. Bạn đang làm gì vậy?
Jack: Chào Emma. Tôi đang xem qua một danh sách dài những thứ cần mua cho buổi dã ngoại của gia đình. Chúng tôi sẽ khởi hành lúc 7 giờ sáng mai. Bạn có mua đồ tạp hóa không?
Emma: Không, gia đình tôi không mua đồ tạp hóa ở siêu thị. Chúng tôi thường đến các cửa hàng tiện lợi. Tôi đang mua một ít pin và đèn pin.
Jack: Tại sao vậy?
Emma: Những thứ này dùng để phòng trường hợp khẩn cấp khi có thiên tai.
Jack: Sắp có thiên tai à?
Emma: Không, nhưng gia đình tôi chỉ muốn chuẩn bị cho tương lai.
Jack: Trong gia đình tôi, chúng tôi mua đồ dùng khẩn cấp ngay khi thấy tin tức về một thảm họa thiên nhiên sắp xảy ra.
Emma: Bạn không nên đợi đến khi nghe cảnh báo từ chính quyền. Thiên tai có thể đến bất ngờ và một số thảm họa không thể dự đoán được như động đất.
Jack: Điều đó có lý. Tôi sẽ mua đồ dùng khẩn cấp sau khi mua sắm xong cho buổi dã ngoại.
Đoạn văn 2
II. READING
TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.
Nowadays, Vietnamese shopaholics are in favour of purchasing products from e-commerce floors due to their significant benefits. To begin with, users can easily find a wide range of products, including electronic devices, clothes, food and drink, etc. on these shopping platforms; therefore, they are really paradises for those who are addicted to shopping. They can spend a whale of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy. Furthermore, cheaper prices are a big advantage of buying online products. On special occasions these online markets supply compulsive shoppers heaps of promo codes, helping them enjoy the feeling of obtaining items at reduced prices. Another outstanding feature of e-commerce websites attracting new buyers every day is its convenience. With a few mouse clicks at home, customers can own everything available on e-commerce websites. They neither hastily browse through the products nor waste their time bargaining like in the outside stores. This new way of shopping clearly satisfies frequent shoppers’ demand.
Câu 6/33
Lời giải
B
Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Người Việt Nam dành thời gian mua sắm trực tuyến như thế nào
B. Tại sao mua sắm trên các trang web thương mại điện tử lại phổ biến ở Việt Nam
C. Người mua sắm trẻ tuổi Việt Nam làm gì trên các sàn thương mại điện tử
Thông tin: Nowadays, Vietnamese shopaholics are in favour of purchasing products from e-commerce floors due to their significant benefits.
(Ngày nay, người tiêu dùng Việt Nam ưa chuộng mua sắm trên các sàn thương mại điện tử bởi những lợi ích thiết thực.)
Lời giải
A
Từ "They" ở dòng 6 có nghĩa là gì?
A. Người nghiện mua sắm
B. Thiên đường
C. Sản phẩm
Thông tin: To begin with, users can easily find a wide range of products, including electronic devices, clothes, food and drink, etc. on these shopping platforms; therefore, they are really paradises for those who are addicted to shopping. They can spend a whale of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy.
(Đầu tiên, người dùng có thể dễ dàng tìm thấy đa dạng sản phẩm, bao gồm thiết bị điện tử, quần áo, thực phẩm, đồ uống, v.v. trên các nền tảng mua sắm này; do đó, chúng thực sự là thiên đường cho những người nghiện mua sắm. Họ có thể dành hàng giờ tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trực tuyến và đọc đánh giá của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng.)
Câu 8/33
Lời giải
B
Theo đoạn văn, đâu KHÔNG phải là thói quen mua sắm của người mua sắm trực tuyến Việt Nam?
A. Tìm kiếm sản phẩm
B. Mặc cả giá sản phẩm
C. Tham khảo đánh giá sản phẩm
Thông tin: They can spend a whale of time looking for products, comparing their prices among multiple online stores and reading customers’ reviews to make a final decision on what they will buy.
(Họ có thể dành hàng giờ tìm kiếm sản phẩm, so sánh giá giữa nhiều cửa hàng trực tuyến và đọc đánh giá của khách hàng để đưa ra quyết định cuối cùng.)
Câu 9/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/33
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.
Dwellers who live in urban areas in developing countries have to co-exist with many environmental issues frequently. Typically, they are forced to get acquainted with noise (1) ___________ that stems from heavy traffic flow, industrial buildings as well as annoying sounds of daily activities in the neighbourhood. This can lead to serious hearing loss and negative effects on people’s mental (2) ___________. In addition, the poor sewage system and littering are the two major contributors to directly spoiling the citizens’ quality of life and urban landscapes. In the rainy season, it might be a disaster (3) ___________ city streets are full of rubbish and water waste after pouring rain. Besides, smoke and exhaust fumes released (4) ___________ dozens of vehicles and factories result in air pollution in crowded residential areas. Furthermore, big cities are associated with the origin of new types of pollution (5) ___________ as light pollution and visual pollution, harming residents’ fitness and well-being.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
III. WRITING
TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write NO MORE THAN THREE WORDS.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 25/33 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.