Đề thi Cuối kì học kỳ 2 Toán 6 có đáp án (Đề 2)
28 người thi tuần này 4.5 4.6 K lượt thi 6 câu hỏi 45 phút
🔥 Đề thi HOT:
31 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp có đáp án
13 Bài tập Một số bài toán thực tế về hình vuông, hình chữ nhật (có lời giải)
Đề kiểm tra giữa kì 1 Toán 6 Cánh diều có đáp án (Đề 1)
20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Kết nối tri thức Bài 1: Tập hợp có đáp án (Phần 2)
10 Bài tập Các bài toán thực tế về số nguyên âm (có lời giải)
10 Bài tập Ứng dụng bội chung và bội chung nhỏ nhất để giải các bài toán thực tế (có lời giải)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2;
= 67 : 5 + 21,2 : 2
= 13,4 – 10,6
= 2,8
b) \(8\frac{2}{7} - \left( {3\frac{4}{9} + 4\frac{2}{7}} \right)\);
\( = 8\frac{2}{7} - 3\frac{4}{9} - 4\frac{2}{7}\)
\( = \left( {8\frac{2}{7} - 4\frac{2}{7}} \right) - 3\frac{4}{9}\)
\( = \left[ {\left( {8 + \frac{2}{7}} \right) - \left( {4 + \frac{2}{7}} \right)} \right] - \left( {3 + \frac{4}{9}} \right)\)
\( = \left[ {\left( {8 - 4} \right) + \left( {\frac{2}{7} - \frac{2}{7}} \right)} \right] - \left( {3 + \frac{4}{9}} \right)\)
\( = 4 - 3 - \frac{4}{9}\)
\( = 1 - \frac{4}{9}\)
\( = \frac{9}{9} - \frac{4}{9}\)
\( = \frac{5}{9}\)
c) \(\frac{5}{{13}} + \frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{8}{{13}} + \frac{{ - 21}}{{41}}\)
\( = \left( {\frac{5}{{13}} + \frac{8}{{13}}} \right) + \left( {\frac{{ - 20}}{{41}} + \frac{{ - 21}}{{41}}} \right) + \frac{{ - 5}}{7}\)
\( = \frac{{13}}{{13}} + \frac{{ - 41}}{{41}} + \frac{{ - 5}}{7}\)
\( = 1 + \left( { - 1} \right) + \frac{{ - 5}}{7}\)
\( = 0 + \frac{{ - 5}}{7}\)
\( = \frac{{ - 5}}{7}\).
d) \(1\frac{{13}}{{15}}.0,75 - \left( {\frac{8}{{15}} + 25\% } \right)\)
\( = \frac{{28}}{{15}}.\frac{{75}}{{100}} - \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{{25}}{{100}}} \right)\)
\[ = \frac{{4.7}}{{3.5}}.\frac{{3.25}}{{4.25}} - \left( {\frac{8}{{15}} + \frac{1}{4}} \right)\]
\( = \frac{7}{5} - \frac{8}{{15}} - \frac{1}{4}\)
\( = \frac{{84}}{{60}} - \frac{{32}}{{60}} - \frac{{15}}{{60}}\)
\( = \frac{{37}}{{60}}\)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{2} = \frac{1}{7}\)
\(\frac{3}{5}x = \frac{1}{7} + \frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{5}x = \frac{2}{{14}} + \frac{7}{{14}}\)
\(\frac{3}{5}x = \frac{9}{{14}}\)
\(x = \frac{9}{{14}}:\frac{3}{5}\)
\(x = \frac{9}{{14}}.\frac{5}{3}\)
\(x = \frac{{15}}{{14}}\)
Vậy \(x = \frac{{15}}{{14}}\).
b) \(\left( {4,5 - 2x} \right).\frac{{11}}{7} = \frac{{11}}{{14}}\)
\[\frac{9}{2} - 2x = \frac{{11}}{{14}}:\frac{{11}}{7}\]
\(\frac{9}{2} - 2x = \frac{{11}}{{14}}.\frac{7}{{11}}\)
\(\frac{9}{2} - 2x = \frac{1}{2}\)
\(2x = \frac{9}{2} - \frac{1}{2}\)
\(2x = \frac{8}{2}\)
2x = 4
x = 2.
Vậy x = 2.
c) \[80\% + \frac{7}{6}:x = \frac{1}{6}\]
\(\frac{{80}}{{100}} + \frac{7}{6} = \frac{1}{6}\)
\[\frac{4}{5} + \frac{7}{6}:x = \frac{1}{6}\]
\[\frac{7}{6}:x = \frac{1}{6} - \frac{4}{5}\]
\[\frac{7}{6}:x = \frac{5}{{30}} - \frac{{24}}{{30}}\]
\[\frac{7}{6}:x = \frac{{ - 19}}{{30}}\]
\[x = \frac{7}{6}:\frac{{ - 19}}{{30}}\]
\(x = \frac{7}{6}.\frac{{30}}{{ - 19}}\)
\[x = \frac{{ - 35}}{{19}}\]
Vậy \[x = \frac{{ - 35}}{{19}}\].
d) \(\frac{3}{4} - \left( {4\frac{1}{2} + 3x} \right) = - 1\)
\(4\frac{1}{2} + 3x = \frac{3}{4} - \left( { - 1} \right)\)
\(\frac{9}{2} + 3x = \frac{3}{4} + 1\)
\(\frac{9}{2} + 3x = \frac{3}{4} + \frac{4}{4}\)
\(\frac{9}{2} + 3x = \frac{7}{4}\)
\(3x = \frac{9}{2} - \frac{7}{4}\)
\(3x = \frac{{18}}{4} - \frac{7}{4}\)
\(3x = \frac{{11}}{4}\)
\(x = \frac{{11}}{4}:3\)
\(x = \frac{{11}}{4}.\frac{1}{3}\)
\(x = \frac{{11}}{{12}}\)
Vậy \(x = \frac{{11}}{{12}}\).\(\)
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Ngày thứ nhất bạn An làm được \(\frac{2}{3}\) tổng số bài.
Ngày thứ hai bạn An làm được \(20\% \) tổng số bài, hay số bài làm được là \(\frac{{20}}{{100}} = \frac{1}{5}\) tổng số bài.
Vậy sau ngày thứ nhất và ngày thứ hai An làm được: \(\frac{2}{3} + \frac{1}{5} = \frac{{13}}{{15}}\) tổng số bài.
Vậy ngày thứ ba còn \(1 - \frac{{13}}{{15}} = \frac{2}{{15}}\) tổng số bài.
Ngày thứ ba bạn An làm nốt \(2\) bài nên ta có số bài làm trong ba ngày là:
\(2:\frac{2}{{15}} = 15\) bài.
Vậy tổng số bài bạn An làm là 15 bài.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
a) Trong 100 lần gieo xúc xắc thì mặt 6 chấm xuất hiện nhiều nhất và mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất.
b) Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm.
Tổng số lần xuất hiện mặt chấm chẵn là: 18 + 14 + 20 = 52 (lần).
Xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn là: \(\frac{{52}}{{100}} = 0,52.\)
Vậy xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn là: 0,52.
Lời giải
Hướng dẫn giải
1. Trong các hình trên thì Hình 1 là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.
2.

a) Góc xOy có số đo bằng 55° mà 55° < 90°
Do đó góc xOy là góc nhọn.
b) Trên \[{\rm{Ox}}\] lấy hai điểm A, B: OA = 2 cm, OB = 6 cm (OA < OB) nên điểm A nằm giữa hai điểm O và B.
Do đó OA + AB = OB.
Suy ra AB = OB – OA
Hay AB = 6 – 2 = 4 cm.
Vì M là trung điểm của đoạn thẳng OB nên \(AM = MB = \frac{{AB}}{2} = \frac{4}{2} = 2\) cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
