Trắc nghiệm tổng hợp Tiếng anh có đáp án 2023 ( Phần 66)
67 người thi tuần này 4.6 60.5 K lượt thi 120 câu hỏi 120 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/120
A. was initially surrounding
B. initially was surrounding
C. was initially surrounded
Lời giải
Đáp án: C
Giải thích: Câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/were + (adv) + Vp2 + (by O)
Dịch: Ban đầu ngôi trường được bao quanh bởi những cánh đồng lúa.
Lời giải
Đáp án: He is virtually impossible to read at all.
Giải thích:
- virtually: hầu như
- impossible to V-inf: không có khả năng làm gì
Dịch: Anh ấy hầu như không thể đọc được.
Lời giải
Đáp án: Traffic jam is one of the most common issues in big cities in the world.
Giải thích:
- So sánh hơn nhất với tính từ dài: one + of + the most + adj + N(số nhiều): một trong những
- in the world: trên thế giới
Dịch: Kẹt xe là một trong những vấn đề phổ biến nhất ở các thành phố lớn trên thế giới.
Lời giải
Đáp án: Learning English well is very important for all of us to get a good job in the future.
Giải thích: tobe + adj + for + sb + to V-inf: … cho ai đó làm gì
Dịch: Học tốt tiếng Anh là rất quan trọng để tất cả chúng ta có được một công việc tốt trong tương lai.
Câu 5/120
A. extreme
B. that
C. got
Lời giải
Đáp án: A
Giải thích: trước tính từ cần 1 trạng từ => sửa “extreme” thành “extremely”
Dịch: Lan vô cùng hài lòng vì cô đã đạt được điểm A cho bài tập của mình.
Lời giải
Đáp án: She went to the store and bought a pair of black trousers.
Giải thích: Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường: S + Vqk
Dịch: Cô đến cửa hàng và mua một chiếc quần dài màu đen.
Lời giải
Đáp án: The pilots suddenly went on strike, so all flights had to be cancelled.
Giải thích:
- as a result of N/Ving: bởi vì
- S + V + so + S + V: vì vậy
Dịch: Các phi công bất ngờ đình công nên tất cả các chuyến bay đều phải hủy bỏ.
Lời giải
Đáp án: need
Giải thích: Being in need: việc gặp khó khăn
Dịch: Việc gặp khó khăn cản trở sự tiến bộ của anh ta.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Read the passage and choose the best answer.
All of us communicate with one another nonverbally, as well as with words. Most of the time we’re not aware that we're doing it. We gesture with eyebrows or a hand, meet someone else's eyes and look away, change positions in a chair. These actions we assume are occasional. However, in recent years researchers have discovered that there is a system to them almost as consistent and understandable as language.
One important kind of body language is eye behavior. Americans are careful about how and when they meet one another's eyes. In our normal conversation, each eye contact lasts only about a second before one or both of us look away. When two Americans look searchingly into each other’s eyes, they become more intimate. Therefore, we carefully avoid this, except in suitable situations.
Researchers who are engaged in the study of communication through body movement are not prepared to spell out a precise vocabulary of gestures. When an American rubs his nose, it may mean he is disagreeing with someone or refusing something. But there are other possible interpretations, too. Another example: when a student in conversation with a professor holds the older man's eyes a little longer than is usual, it can be a sign of respect; it can be something else entirely. The researchers look for patterns in the situation, not for a separate meaningful gesture.
Communication between human beings would be with just dull if it were all done with words.
Dịch:
Tất cả chúng ta giao tiếp với nhau bằng phi ngôn ngữ cũng như bằng lời nói. Hầu hết thời gian chúng ta không nhận thức được rằng chúng ta đang làm điều đó. Chúng ta ra hiệu bằng lông mày hoặc bằng tay, nhìn vào mắt người khác và nhìn đi chỗ khác, đổi tư thế trên ghế. Những hành động này chúng tôi cho là không thường xuyên. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng có một hệ thống đối với họ gần như nhất quán và dễ hiểu như ngôn ngữ.
Một loại ngôn ngữ cơ thể quan trọng là hành vi của mắt. Người Mỹ rất cẩn thận về cách thức và thời điểm họ nhìn vào mắt nhau. Trong cuộc trò chuyện bình thường của chúng tôi, mỗi lần chạm mắt chỉ kéo dài khoảng một giây trước khi một hoặc cả hai chúng tôi quay đi chỗ khác. Khi hai người Mỹ nhìn sâu vào mắt nhau, họ trở nên thân thiết hơn. Vì vậy, chúng tôi cẩn thận tránh điều này, ngoại trừ những tình huống thích hợp.
Các nhà nghiên cứu tham gia nghiên cứu giao tiếp thông qua chuyển động cơ thể không được chuẩn bị để giải thích từ vựng chính xác về cử chỉ. Khi một người Mỹ xoa mũi, điều đó có thể có nghĩa là anh ta đang không đồng ý với ai đó hoặc từ chối điều gì đó. Nhưng cũng có những cách giải thích khác. Một ví dụ khác: khi một sinh viên đang trò chuyện với giáo sư nhìn vào mắt người đàn ông lớn tuổi lâu hơn bình thường một chút, đó có thể là dấu hiệu của sự tôn trọng; nó có thể là một cái gì đó hoàn toàn khác. Các nhà nghiên cứu tìm kiếm các khuôn mẫu trong tình huống chứ không phải tìm kiếm một cử chỉ có ý nghĩa riêng biệt.
Giao tiếp giữa con người với nhau sẽ trở nên buồn tẻ nếu tất cả chỉ được thực hiện bằng lời nói.
Câu 10/120
A. Study of communication through body movement have recently been conducted.
B. Communication through body movement is as important as communication through words.
C. All communication between human beings is only with words.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/120
A. people can use and understand body language in communication.
B. body language is considered more important than spoken language in communication.
C. body language have recently been discovered.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/120
A. wonderful
B. close
C. important
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/120
A. look into his/her eyes for a long time
B. avoid looking into his/her eyes
C. look into the ground
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/120
A. he or she is disapproving with someone
B. he or she is refusing something
C. he or she is expressing other possible meanings
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 2
Read the passage and choose the best answer
Although most families in the United States enjoy a high living standard, many American women have to work (1) ________ at home and in their offices. Despite their husbands’ (2) _______ of the housework, women have to do most of the housekeeping tasks. In single-parent families, the mothers may not have (3) _______ children to take care of, but they have to raise their families alone and have to provide for all the housekeeping money. Therefore, the (4) ________ mothers have to work very hard to earn their living. Moreover, in spite of the fact that the single mothers have all the modern conveniences at their homes, they find that (5) ________ up their teenage children alone is not easy.
Dịch:
Mặc dù hầu hết các gia đình ở Hoa Kỳ đều có mức sống cao nhưng nhiều phụ nữ Mỹ vẫn phải làm việc chăm chỉ ở nhà và ở văn phòng. Mặc dù việc nhà được chồng chia sẻ nhưng phụ nữ vẫn phải làm hầu hết các công việc nội trợ. Ở những gia đình đơn thân, người mẹ có thể không có nhiều con để chăm sóc nhưng họ phải một mình nuôi cả gia đình và phải chu cấp toàn bộ tiền nhà. Vì vậy, các bà mẹ đơn thân phải làm việc rất vất vả để kiếm sống. Hơn nữa, mặc dù thực tế là các bà mẹ đơn thân có đầy đủ tiện nghi hiện đại trong nhà nhưng họ nhận thấy việc một mình nuôi dạy con cái ở tuổi vị thành niên không hề dễ dàng.
Câu 15/120
A. fast
B. hardly
C. equally
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/120
A. responsibility
B. share
C. need
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/120
A. single
B. lonely
C. alone
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/120
A. getting
B. bringing
C. taking
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below
Computers are helpful in many ways. First, they are fast. They can work with information even (1) __________ than a person. Second, computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can store information for a long time. They do not forget things that the common people do. Finally, computers are almost always correct. They are not perfect, but they usually do not make mistakes.
Recently, it is important (2) __________ about computers. There are a number of things to learn. Many companies have computers at work. In addition, most universities (3) __________ day and night courses in Computer Science. Another way to learn is from a book, or from a friend. After a few hours of practice, you can (4) __________ with computers.
Dịch:
Máy tính rất hữu ích về nhiều mặt. Đầu tiên, chúng rất nhanh. Họ có thể làm việc với thông tin nhanh hơn cả con người. Thứ hai, máy tính có thể làm việc với nhiều thông tin cùng một lúc. Thứ ba, họ có thể lưu trữ thông tin trong một thời gian dài. Họ không quên những việc mà người dân thường làm. Cuối cùng, máy tính hầu như luôn luôn đúng. Họ không hoàn hảo nhưng họ thường không mắc sai lầm.
Gần đây, điều quan trọng là phải biết về máy tính. Có một số điều cần học hỏi. Nhiều công ty có máy tính tại nơi làm việc. Ngoài ra, hầu hết các trường đại học đều có các khóa học ngày và đêm về Khoa học Máy tính. Một cách khác để học là từ một cuốn sách, hoặc từ một người bạn. Sau vài giờ luyện tập, bạn có thể làm việc với máy tính.
Câu 20/120
A. quickly
B. quicklier
C. more quickly
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 112/120 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.