Đề án tuyển sinh trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Video giới thiệu trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
- Tên tiếng Anh: Hai Phong Private University (HPU)
- Mã trường: DHP
- Loại trường: Dân lập
- Hệ đào tạo: Cao đẳng - Đại học - Sau đại học - Liên thông - Văn bằng 2
- Địa chỉ: Số 36 Đường Dân lập, Phường Dư Hàng Kênh, Q.Lê Chân, TP. Hải Phòng.
- SĐT: 0225 3740577 - 0225 3833802
- Email: daotao@hpu.edu.vn - webmaster@hpu.edu.vn
- Website: https://hpu.edu.vn/ hoặc http://www.hpu.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/HaiPhongPrivateUniversity/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Quy chế
Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Phương thức 100): Xét tổng điểm 03 môn thuộc kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông.
Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào
|
Phân khoảng |
Điểm trung bình chung học tập THPT (thang điểm 30) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
|
1 |
27.0 – 30.0 |
22.1 – 30.0 |
|
2 |
25.6 – 26.9 |
19.6 – 22.0 |
|
3 |
18.0 – 25.5 |
15.0 – 19.5 |
Công thức quy đổi điểm (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo):

Trong đó:
x: là điểm trung bình chung học tập THPT của thí sinh
a, b: Biên của khoảng điểm học tập THPT (a < x ≤ b)
y: là điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT
c, d: Biên của khoảng điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).
Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn theo quy định được quy đổi kết quả chứng chỉ sang điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 như sau:
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 |
|||
|
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10 |
|
|
Tiếng Anh |
||||
|
IELTS (do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp) |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
≥ 6.5 |
|
TOEFL iBT (do ETS cấp) |
45 - 53 |
54 – 65 |
66 - 80 |
≥ 81 |
|
Tiếng Trung |
||||
|
HSK (HSKK đạt điểm từ 60 trở lên) |
HSK3 (180 – 300) |
HSK4 (180 - 240) |
HSK4 (241 - 300) |
HSK5-6 (180 – 300) |
|
Tiếng Nhật |
||||
|
JLPT (Không có điểm liệt) |
N3 (≥ 95) |
N2 (90 – 120) |
N2 (121 - 150) |
N2 (151-180) & N1 (≥100) |
|
Tiếng Hàn |
||||
|
TOPIK II |
Cấp 3 (120-149) |
Cấp 4 (150 - 169) |
Cấp 4 (170 - 189) |
Cấp 5 (190-229) & Cấp 6 (230-300) |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Quy chế
Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (Phương thức 200): Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập các môn xét tuyển các năm lớp 10, 11, 12 để xét tuyển.
Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào
|
Phân khoảng |
Điểm trung bình chung học tập THPT (thang điểm 30) |
Điểm thi tốt nghiệp THPT |
|
1 |
27.0 – 30.0 |
22.1 – 30.0 |
|
2 |
25.6 – 26.9 |
19.6 – 22.0 |
|
3 |
18.0 – 25.5 |
15.0 – 19.5 |
Công thức quy đổi điểm (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo):

Trong đó:
x: là điểm trung bình chung học tập THPT của thí sinh
a, b: Biên của khoảng điểm học tập THPT (a < x ≤ b)
y: là điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT
c, d: Biên của khoảng điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng (c < y ≤ d).
Bảng quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế sang điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn theo quy định được quy đổi kết quả chứng chỉ sang điểm xét môn ngoại ngữ theo thang điểm 10 như sau:
|
Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế |
Điểm ngoại ngữ quy đổi sang thang điểm 10 |
|||
|
8.5 |
9.0 |
9.5 |
10 |
|
|
Tiếng Anh |
|
|||
|
IELTS (do Hội đồng Anh hoặc IDP cấp) |
5.0 |
5.5 |
6.0 |
≥ 6.5 |
|
TOEFL iBT (do ETS cấp) |
45 - 53 |
54 – 65 |
66 - 80 |
≥ 81 |
|
Tiếng Trung |
|
|||
|
HSK (HSKK đạt điểm từ 60 trở lên) |
HSK3 (180 – 300) |
HSK4 (180 - 240) |
HSK4 (241 - 300) |
HSK5-6 (180 – 300) |
|
Tiếng Nhật |
|
|||
|
JLPT (Không có điểm liệt) |
N3 (≥ 95) |
N2 (90 – 120) |
N2 (121 - 150) |
N2 (151-180) & N1 (≥100) |
|
Tiếng Hàn |
|
|||
|
TOPIK II |
Cấp 3 (120-149) |
Cấp 4 (150 - 169) |
Cấp 4 (170 - 189) |
Cấp 5 (190-229) & Cấp 6 (230-300) |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Quy chế
Xét tuyển thẳng đối với thí sinh có đủ điều kiện theo quy định của Bộ GDĐT.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức ƯTXT, XT thẳng
Điểm chuẩn các năm
1. Điểm chuẩn theo các phương thức
Điểm chuẩn năm 2025 của Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng nhìn chung ở mức ổn định và dễ tiếp cận, dao động từ 15,0 đến 16,1 điểm theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, và từ 18,0 đến 19,0 điểm theo phương thức xét học bạ lớp 12. Các ngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử có điểm cao nhất (16,1 điểm ở phương thức thi và 19,0 điểm ở học bạ), cho thấy nhu cầu ổn định với khối ngành kỹ thuật. Trong khi đó, hầu hết các ngành còn lại như Công nghệ thông tin, Quản trị kinh doanh, Việt Nam học, Ngôn ngữ Anh giữ mức điểm chuẩn tương đối đồng đều (15,0 – 18,0 điểm), phản ánh sự cân bằng trong thu hút thí sinh giữa khối kinh tế, kỹ thuật và ngôn ngữ. Nhìn chung, điểm chuẩn của trường thể hiện chính sách tuyển sinh rộng mở, phù hợp với năng lực đa dạng của thí sinh, đồng thời vẫn duy trì sự phân hóa nhẹ giữa các nhóm ngành kỹ thuật và xã hội.


2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển, ngưỡng đầu vào

Công thức quy đổi điểm (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo):
Trong đó:
x: là tổng điểm học bạ của thí sinh
a, b: Biên của khoảng điểm học tập lớp 12 (a
y: là điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT
c, d: Biên của khoảng điểm quy đổi tương đương điểm thi tốt nghiệp THPT tương ứng (c
3. Cách tính điểm chuẩn
Phương thức xét tuyển bằng điểm thi Tốt nghiệp THPT
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp + Điểm ưu tiên (nếu có)
+ Tổng điểm 3 môn:là điểm của ba môn thuộc tổ hợp xét tuyển (ví dụ A00: Toán – Lý – Hóa; D01: Toán – Văn – Anh…).
+ Điểm ưu tiên: gồm điểm ưu tiênkhu vực và đối tượngtheo quy chế của Bộ GD&ĐT.
+ Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào: thường là 15,0 điểm (thang 30) cho hầu hết các ngành.
Phương thức xét học bạ THPT (lớp 12)
Điểm xét tuyển = (Điểm TB 3 môn trong tổ hợp) × 3
hoặc
Điểm xét tuyển = Tổng điểm trung bình 3 môn lớp 12 theo tổ hợp xét tuyển
Mỗi môn trong tổ hợp được lấyđiểm trung bình cả năm lớp 12.
Mức điểm chuẩn học bạ của trường thường dao độngtừ 18,0 đến 19,0 điểm tùy ngành.
I. So sánh điểm chuẩn trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 3 năm gần nhất
Phương thức Kết quả thi Tốt nghiệp THPT
Phương thức Điểm Học bạ THPT
Trong ba năm gần đây (2023–2025),điểm chuẩn của Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (HPU)nhìn chung duy trì ở mức ổn định, song có sự điều chỉnh tăng nhẹ ở năm 2025, đặc biệt trong phương thức xét học bạ.
Ởphương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, điểm chuẩn giữ nguyên mức15,0 điểmcho hầu hết các ngành trong hai năm 2023–2024 và chỉ tăng nhẹ ở năm 2025, khingành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửđạt16,1 điểm, cho thấy mức độ cạnh tranh có dấu hiệu khởi sắc.
Trong khi đó,phương thức xét học bạ THPTghi nhận sự thay đổi rõ rệt hơn: từ mức15,0 điểmổn định trong hai năm đầu, đến năm 2025 đã tăng đồng loạt lên18,0 điểm, riêngngành Công nghệ kỹ thuật điện, điện tửđạt19,0 điểm– cao nhất trong toàn trường. Sự điều chỉnh này cho thấy HPU đang dần nâng cao tiêu chí tuyển sinh, hướng tới việcsàng lọc đầu vào chất lượng hơn, đồng thời phản ánhxu hướng cải thiện uy tín học thuật và sức hút tuyển sinhtrong khối ngành kỹ thuật – công nghệ.
II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo
Điểm chuẩn của Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (HPU)thấp hơn đáng kể, thể hiện mức độ cạnh tranh đầu vào vừa phảivàchính sách tuyển sinh mở rộng. Trong khi các trường top đầu như Đại học Kinh tế Quốc dân và Đại học Thương mại có điểm chuẩn dao động từ23,0 đến 28,5 điểm, tập trung ở các ngành “nóng” như Kinh doanh quốc tế hayMarketing, thì HPU chỉ dao động từ 15,0 đến 19,0 điểm, chủ yếu ở mức sàn. Các trường định hướng ứng dụng – kỹ thuật như Đại học Công nghiệp Hà Nội và Đại học Mỏ - Địa chấtcó mức điểm cao hơn (20,0–26,0 điểm), cho thấy yêu cầu đầu vào khắt khe hơn trong khối công nghệ và kỹ thuật. Đại học Hải Phòng – trường có quy mô và định hướng tương tự HPU – cũng giữ mức 16,0–22,0 điểm, nhỉnh hơn đôi chút. Nhìn chung, HPU có điểm chuẩn thấp và ổn định nhất trong nhóm, phản ánh định hướng đào tạo mở, chú trọng thực hành, và tạo điều kiện tiếp cận giáo dục đại học cho nhiều đối tượng thí sinh hơn.
B. Điểm chuẩn Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng năm 2024 mới nhất
1. Điểm chuẩn Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D66; D14; D15 | 15 | |
| 2 | 7310630 | Việt Nam học | D01; D66; D14; C00 | 15 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; A00; C14; D01 | 15 | |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D84 | 15 | |
| 5 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A02; A10; D84 | 15 | |
| 6 | 7520320 | Kĩ thuật môi trường | A00; D84; A02; C14 | 15 |
2. Điểm chuẩn Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D66; D14; D15 | 15 | |
| 2 | 7310630 | Việt Nam học | D01; D66; D14; C00 | 15 | |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; A00; C14; D01 | 15 | |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D84 | 15 | |
| 5 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A02; A10; D84 | 15 | |
| 6 | 7520320 | Kĩ thuật môi trường | A00; D84; A02; C14 | 15 |
3. Điểm chuẩn Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2024 theo Điểm xét tuyển kết hợp
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | D01; D66; D14; D15 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
| 2 | 7310630 | Việt Nam học | D01; D66; D14; C00 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
| 3 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A01; A00; C14; D01 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
| 4 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; A10; D84 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
| 5 | 7510301 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | A00; A01; A10; D84 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
| 6 | 7520320 | Kĩ thuật môi trường | A00; D84; A02; C14 | 15 | Kết hợp điểm thi TN THPT với CCTA Quốc tế |
C. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Điểm chuẩn trường Đại học Quản lý và công nghệ Hải Phòng 2023
I. Điểm trúng tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT
|
Stt |
Mã ngành |
Ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
|
1 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
Công nghệ phần mềm |
A00,A01, A10,D84 |
15,0 |
|
Quản trị và an ninh mạng |
|||||
|
2 |
7510301 |
Kĩ thuật điện – Điện tử |
Công nghệ Internet vạn vật (IoT) |
A00, A02 A10, D84 |
15,0 |
|
Điện tử - Truyền thông |
|||||
|
Điện tự động công nghiệp |
|||||
|
3 |
7520320 |
Kĩ thuật môi trường |
Kỹ thuật môi trường và an toàn lao động |
A00,D84 A02,C14 |
15,0 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường nước |
|||||
|
Quản lý tài nguyên đất đai |
|||||
|
4 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
Quản trị doanh nghiệp |
A01, A00 C14, D01 |
15,0 |
|
Kế toán kiểm toán |
|||||
|
Quản trị marketing |
|||||
|
Quản trị logistics và chuỗi cung ứng |
|||||
|
5 |
7310630 |
Việt Nam học |
Văn hoá Du lịch |
D01, D66 D14, C00 |
15,0 |
|
Quản trị du lịch |
|||||
|
6 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D66 D14, D15 |
15,0 |
|
Ngôn ngữ Anh - Trung |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh - Hàn |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh – Nhật |
|||||
II. Điểm trúng tuyển theo kết quả học tập tại THPT (học bạ lớp 12)
|
Stt |
Mã ngành |
Ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
|
1 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
Công nghệ phần mềm |
A00,A01 A10,D84 |
15,0 |
|
Quản trị và an ninh mạng |
|||||
|
2 |
7510301 |
Kĩ thuật điện – Điện tử |
Công nghệ Internet vạn vật (IoT) |
A00,A02 A10,D84 |
15,0 |
|
Điện tử - Truyền thông |
|||||
|
Điện tự động công nghiệp |
|||||
|
3 |
7520320 |
Kĩ thuật môi trường |
Kỹ thuật môi trường và an toàn lao động |
A00,D84 A02,C14 |
15,0 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường nước |
|||||
|
Quản lý tài nguyên đất đai |
|||||
|
4 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
Quản trị doanh nghiệp |
A01, A00 C14, D01 |
15,0 |
|
Kế toán kiểm toán |
|||||
|
Quản trị marketing |
|||||
|
Quản trị logistics và chuỗi cung ứng |
|||||
|
5 |
7310630 |
Việt Nam học |
Văn hoá Du lịch |
D01, D66 D14, C00 |
15,0 |
|
Quản trị du lịch |
|||||
|
6 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D66 D14, D15 |
15,0 |
|
Ngôn ngữ Anh - Trung |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh - Hàn |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh – Nhật |
|||||
III. Điểm trúng tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
|
Stt |
Mã ngành |
Ngành và chuyên ngành |
Tổ hợp xét tuyển |
Điểm trúng tuyển |
|
|
1 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
Công nghệ phần mềm |
A00,A01 A10,D84 |
15,0 |
|
Quản trị và an ninh mạng |
|||||
|
2 |
7510301 |
Kĩ thuật điện – Điện tử |
Công nghệ Internet vạn vật (IoT) |
A00,A02 A10, D84 |
15,0 |
|
Điện tử - Truyền thông |
|||||
|
Điện tự động công nghiệp |
|||||
|
3 |
7520320 |
Kĩ thuật môi trường |
Kỹ thuật môi trường và an toàn lao động |
A00,D84 A02,C14 |
15,0 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường nước |
|||||
|
Quản lý tài nguyên đất đai |
|||||
|
4 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
Quản trị doanh nghiệp |
A01, A00 C14, D01 |
15,0 |
|
Kế toán kiểm toán |
|||||
|
Quản trị marketing |
|||||
|
Quản trị logistics và chuỗi cung ứng |
|||||
|
5 |
7310630 |
Việt Nam học |
Văn hoá Du lịch |
D01, D66 D14, C00 |
15,0 |
|
Quản trị du lịch |
|||||
|
6 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
Ngôn ngữ Anh |
D01, D66 D14, D15 |
15,0 |
|
Ngôn ngữ Anh - Trung |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh - Hàn |
|||||
|
Ngôn ngữ Anh – Nhật |
|||||
*Lưu ý: Điểm chứng chỉ quy đổi sẽ được thay thế trong tổ hợp xét tuyển theo các giá trị trong bảng sau:
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ Tiếng Anh sang thang điểm 10
|
Loại chứng chỉ, mức điểm |
Điểm |
||
|
IELTS (Hội đồng Anh hoặc IDP cấp) |
TOEFL iBT (ETS cấp) |
TOEFL ITP (ETS cấp) |
|
|
4.0 |
40 – 44 |
410 |
8.0 |
|
4.5 |
45 – 50 |
500 |
9.0 |
|
5.0 |
51 – 60 |
570 |
9.5 |
|
≥ 5.5 |
≥ 61 – 68 |
≥ 630 |
10 |
D. Điểm chuẩn, điểm trúng tuyển Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng năm 2020 – 2022
|
Ngành học |
Năm 2020 Xét theo KQ thi THPT |
Năm 2021 Xét theo KQ thi THPT |
Năm 2022 |
|
|
Xét theo KQ thi TN THPT |
Xét theo học bạ |
|||
|
Ngôn ngữ Anh |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Việt Nam học |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Quản trị kinh doanh |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Luật |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Công nghệ thông tin |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng |
15 |
15 |
|
|
|
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử |
15 |
15 |
15 |
15 |
|
Công nghệ kỹ thuật môi trường |
15 |
15 |
15 |
15 |
Học phí
A. Học phí Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2025
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (HPU) đã chính thức ban hành quyết định về mức thu học phí và các khoản đóng góp khác đối với sinh viên trong năm học 2025–2026. Dưới đây là các thông tin chi tiết:
- Học phí chương trình đào tạo đại học chính quy:
Tổng học phí dự kiến mỗi năm (tùy ngành và số tín chỉ: ~50 tín chỉ/năm) sẽ là 20.700.000 triệu VND/năm học
Bên cạnh học phí, sinh viên cần đóng một số khoản phí phục vụ cho công tác nhập học và quá trình học tập tại trường. Bao gồm: 300.000 đồng phí nhập học (gồm khám sức khỏe, làm thẻ sinh viên), 564.000 đồng phí bảo hiểm y tế theo quy định của Nhà nước, 200.000 đồng phí hỗ trợ cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường, cùng với 50.000 đồng phí tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ. Ngoài ra, trong kỳ tuyển sinh, thí sinh xét tuyển trực tiếp cần nộp 100.000 – 300.000 đồng tùy phương thức.
Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng cung cấp dịch vụ ký túc xá với mức phí khá rẻ, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên ngoại tỉnh. Phòng ở tiêu chuẩn (không có điều hòa, 4 người/phòng) có mức phí dao động từ 150.000 đến 180.000 đồng/tháng. Trong khi đó, các phòng có trang bị điều hòa sẽ có chi phí cao hơn, khoảng 220.000 đến 250.000 đồng/tháng, tùy loại phòng và dịch vụ kèm theo.
Với mức học phí khoảng 20,7 triệu đồng/năm, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng là một trong những lựa chọn phù hợp cho sinh viên mong muốn theo học các ngành kỹ thuật, quản lý và công nghệ với chi phí hợp lý tại khu vực phía Bắc. Ngoài ra, trường còn có đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ, ký túc xá giá rẻ và điều kiện học tập tốt.
B. Học phí Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 2024 - 2025
Năm học 2024–2025, nhà trường đã công bố mức học phí áp dụng cho sinh viên các chương trình đào tạo hệ đại học chính quy theo hình thức tín chỉ. Đây là mức học phí được xây dựng dựa trên cơ sở quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế và chất lượng đào tạo của trường.
Theo quyết định mới nhất, học phí trung bình cho năm học 2024–2025 tại HPU là 538.000 đồng/tín chỉ. Với một học kỳ thông thường có từ 15–18 tín chỉ, tổng học phí mỗi kỳ sẽ dao động từ khoảng 8.070.000 đến 9.684.000 đồng, tùy theo khối lượng học phần mà sinh viên đăng ký. Đây là mức học phí được đánh giá là hợp lý so với mặt bằng chung các trường ngoài công lập có chất lượng tương đương.
Bên cạnh học phí tính theo tín chỉ, sinh viên khi nhập học cũng phải nộp một số khoản phí ban đầu. Cụ thể, học phí tạm thu học kỳ 1 (tính theo 15 tín chỉ) là 8.070.000 đồng. Ngoài ra, các khoản thu dịch vụ bắt buộc khác bao gồm: phí bảo trì cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường (2.000.000 đồng), phí hoạt động văn hóa – thể thao (500.000 đồng), phí nhập học (300.000 đồng) và phí hướng dẫn sử dụng thư viện, hệ thống thông tin (150.000 đồng). Tổng cộng, sinh viên sẽ cần chuẩn bị khoảng 11.020.000 đồng để hoàn thành thủ tục nhập học ban đầu.
Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
|
Ngành |
Mã ngành |
Môn xét tuyển |
Mã tổ hợp |
|
Công nghệ thông tin Chuyên ngành: 1. Công nghệ phần mềm 2. Quản trị và an ninh mạng |
7480201 |
1. Toán-Lý-Hóa 2. Toán-Lý-Anh 3. Toán-Lý-Giáo dục công dân 4. Toán-Anh-Giáo dục công dân |
A00 A01 A10 D84 |
|
Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử Chuyên ngành: 1. Công nghệ Internet vạn vật (IoT) 2. Điện tử - Truyền thông 3. Điện tự động công nghiệp |
7510301 |
1. Toán-Lý-Hóa 2. Toán-Lý-Sinh 3. Toán-Lý-Giáo dục công dân 4. Toán-Anh-Giáo dục công dân |
A00 A02 A10 D84 |
|
Kỹ thuật môi trường Chuyên ngành: 1. Kỹ thuật môi trường và an toàn lao động 2. Quản lý tài nguyên và môi trường nước 3. Quản lý tài nguyên đất đai |
7520320 |
1. Toán-Lý-Hóa 2. Toán-Anh-Giáo dục công dân 3. Toán-Lý-Sinh 4. Toán-Văn-Giáo dục công dân |
A00 D84 A02 C14 |
|
Quản trị kinh doanh Chuyên ngành: 1. Quản trị doanh nghiệp 2. Kế toán kiểm toán 3. Quản trị marketing 4. Quản trị logistics và chuỗi cung ứng |
7340101 |
1.Toán-Lý-Anh 2.Toán-Lý-Hoá 3.Toán-Văn-Giáo dục công dân 4.Toán-Văn-Anh |
A01 A00 C14 D01 |
|
Ngôn ngữ Anh Chuyên ngành: 1. Ngôn ngữ Anh 2. Ngôn ngữ Anh - Trung 3. Ngôn ngữ Anh – Hàn 4. Ngôn ngữ Anh – Nhật |
7220201 |
1.Văn-Toán-Anh 2.Văn-Giáo dục công dân-Anh 3.Văn-Sử-Anh 4.Văn-Địa-Anh |
D01 D66 D14 D15 |
|
Việt Nam học Chuyên ngành: 1. Văn hoá Du lịch 2. Quản trị du lịch |
7310630 |
1.Văn-Sử-Địa 2.Văn-Toán-Anh 3.Văn-Sử-Anh 4.Văn-Giáo dục công dân-Anh |
C00 D01 D14 D66 |


