Đề án tuyển sinh trường Đại học Hạ Long

Video giới thiệu trường Đại học Hạ Long

Giới thiệu

- Tên trường: Đại học Hạ Long

- Tên tiếng Anh: Ha Long University

- Mã trường: HLU

- Loại trường: Công lập

- Hệ đào tạo: Trung cấp - Cao đẳng - Đại học

- Địa chỉ:

+ Cơ sở 1: Số 258, đường Bạch Đằng, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

+ Cơ sở 2: Số 58, đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

- SĐT: (84 - 0203).3850304

- Email: tonghop@daihochalong.edu.vn

- Website: http://uhl.edu.vn/ và http://tuyensinh.daihochalong.edu.vn/ 

- Facebook: www.facebook.com/truongdaihochalong/

Thông tin tuyển sinh

Phương thức xét tuyển năm 2026

1
Điểm thi THPT

1.1 Đối tượng

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp năm 2026 theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.

(Áp dụng đối với ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non)

- Mô tả: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn kết hợp với điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 (Thẩm âm – Tiết tấu), điểm thi năng khiếu Âm nhạc 2 (Hát) đối với ngành Sư phạm Âm nhạc; môn Toán kết hợp với điểm thi năng khiếu Mầm non 1 (Kể chuyện), điểm thi năng khiếu mầm non 2 (Hát) để xét tuyển. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non thì phải đăng kí thi môn Ngữ văn/Toán tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

1.2 Điều kiện xét tuyển

- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 đã bao gồm điểm ưu tiên nếu có (không nhân hệ số). Tổ hợp môn xét tuyển có môn ngoại ngữ thì môn ngoại ngữ nhân hệ số 2;

+ Đối với các ngành sư phạm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:

+ Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc

Ngưỡng điểm: Tổng điểm môn Ngữ văn và các môn năng khiếu đạt từ 19 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

Điều kiện: Tổng điểm điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,50 trở lên (không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ khá trở lên.

+ Đối với ngành Giáo dục Mầm non:

Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

 

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non C00; C03; C04; X04; X70; X73; X74; M09  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học B03; C01; C02; C03; C04; D01; D04; X01  
3 7140209 Sư phạm Toán học A00; B00; A01; A04; D07; D01; C01; C02  
4 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06  
5 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78  
6 7140221 Sư phạm Âm nhạc Văn, Hát, Thẩm âm Tiết tấu  
7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh D01; D10; D09; D15; D14  
8 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; B00; A02; A01; D07; C01; C02  
9 7210403 Thiết kế đồ họa A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02  
10 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D15; X78; D10; D45; X25; D14  
11 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D15; D45; X78; X90; D14  
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D15; X78; X25; D10; D14  
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc AH1; A01; D01; DD2; D15; X78; Y03; D14  
14 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông). C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78  
15 7229042 Quản lý văn hóa - Văn hóa du lịch; - Tổ chức sự kiện. C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70  
16 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
17 7340115 Marketing A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
18 7340301 Kế toán A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
19 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06  
20 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06  
21 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01  
22 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). D01; D14; D15; C00; C04; X78; A01; D07  
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị lữ hành; - Du lịch Mice; - Hướng dẫn du lịch. A00; A01; D01; D10; D04; C00; D14; D45  
24 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D10; C04; X01; C03; D11  
25 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C04; C03; D01; C00; X74; X01; X78; D15  
26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường - Quản lý tài nguyên&môi trường; - Quản lý tài nguyên kinh tế biển. A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25  
 
2
Điểm học bạ

2.1 Đối tượng

Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển. (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12).

2.2 Điều kiện xét tuyển

Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Ngưỡng điểm: Tổng điểm 03 môn dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 18 điểm theo thang điểm 30 đã cộng điểm ưu tiên.

Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước). Riêng tổ hợp môn xét tuyển có môn ngoại ngữ thì môn ngoại ngữ nhân hệ số 2;

+ Đối với các ngành sư phạm: Không áp dụng phương thức này.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7210403 Thiết kế đồ họa A00; A01; C01; C03; C04; D01; X01; X02  
2 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D15; X78; D10; D45; X25; D14  
3 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D15; D45; X78; X90; D14  
4 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D15; X78; X25; D10; D14  
5 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc AH1; A01; D01; DD2; D15; X78; Y03; D14  
6 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông). C00; C04; D01; D14; D15; X70; X74; X78  
7 7229042 Quản lý văn hóa - Văn hóa du lịch; - Tổ chức sự kiện. C00; C03; C04; D01; D14; D15; D65; X70  
8 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
9 7340115 Marketing A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
10 7340301 Kế toán A00; A01; D10; X21; X01; C01; C04; D01  
11 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06  
12 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07; C01; C02; X02; X06  
13 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; B00; B02; C02; C04; D01; D10; X01  
14 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không). D01; D14; D15; C00; C04; X78; A01; D07  
15 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị lữ hành; - Du lịch Mice; - Hướng dẫn du lịch. A00; A01; D01; D10; D04; C00; D14; D45  
16 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D10; C04; X01; C03; D11  
17 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống C04; C03; D01; C00; X74; X01; X78; D15  
18 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường - Quản lý tài nguyên&môi trường; - Quản lý tài nguyên kinh tế biển. A00; B00; B02; D01; D10; X01; X21; X25  
 
3
Kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế

3.1 Đối tượng

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hai môn Ngữ văn, Toán với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi).

3.2 Điều kiện xét tuyển

- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:

+ Đối với các ngành ngoài sư phạm:

Ngưỡng điểm: Tổng điểm các môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ đạt từ 20 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).

Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước).

+ Đối với ngành sư phạm (không bao gồm các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non):

Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140202 Giáo dục Tiểu học    
2 7140209 Sư phạm Toán học    
3 7140210 Sư phạm Tin học    
4 7140217 Sư phạm Ngữ văn    
5 7140231 Sư phạm Tiếng Anh    
6 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên    
7 7210403 Thiết kế đồ họa    
8 7220201 Ngôn ngữ Anh    
9 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc    
10 7220209 Ngôn ngữ Nhật    
11 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc    
12 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông).    
13 7229042 Quản lý văn hóa - Văn hóa du lịch; - Tổ chức sự kiện.    
14 7340101 Quản trị kinh doanh    
15 7340115 Marketing    
16 7340301 Kế toán    
17 7480101 Khoa học máy tính    
18 7480201 Công nghệ thông tin    
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản    
20 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không).    
21 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị lữ hành; - Du lịch Mice; - Hướng dẫn du lịch.    
22 7810201 Quản trị khách sạn    
23 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống    
24 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường - Quản lý tài nguyên&môi trường; - Quản lý tài nguyên kinh tế biển.    
 
4
Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

4.1 Đối tượng

(Áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên)

- Mô tả: Thí sinh dùng kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (gọi tắt là kỳ thi SPT) theo tổ hợp 03 môn xét tuyển do Trường Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên.

4.2 Điều kiện xét tuyển

- Ngưỡng điểm và điều kiện điểm xét tuyển:

+ Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.

Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non    
2 7140202 Giáo dục Tiểu học    
3 7140209 Sư phạm Toán học    
4 7140210 Sư phạm Tin học    
5 7140217 Sư phạm Ngữ văn    
6 7140221 Sư phạm Âm nhạc    
7 7140231 Sư phạm Tiếng Anh    
8 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên    
9 7210403 Thiết kế đồ họa    
10 7220201 Ngôn ngữ Anh    
11 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc    
12 7220209 Ngôn ngữ Nhật    
13 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc    
14 7229030 Văn học (Văn báo chí truyền thông).    
15 7229042 Quản lý văn hóa - Văn hóa du lịch; - Tổ chức sự kiện.    
16 7340101 Quản trị kinh doanh    
17 7340115 Marketing    
18 7340301 Kế toán    
19 7480101 Khoa học máy tính    
20 7480201 Công nghệ thông tin    
21 7620301 Nuôi trồng thủy sản    
22 7810101 Du lịch (Du lịch và dịch vụ hàng không).    
23 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Quản trị lữ hành; - Du lịch Mice; - Hướng dẫn du lịch.    
24 7810201 Quản trị khách sạn    
25 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống    
26 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường - Quản lý tài nguyên&môi trường; - Quản lý tài nguyên kinh tế biển.    

Điểm chuẩn các năm

A. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long năm 2025 mới nhất

1. Điểm chuẩn theo các phương thức 

Đánh giá tổng quan về điểm chuẩn Trường Đại học Hạ Long năm 2025 cho thấy một sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, đồng thời thể hiện tính linh hoạt và đa dạng trong chính sách tuyển sinh của Trường. Nhóm ngành Sư phạm vẫn giữ vị thế dẫn đầu về điểm chuẩn, đặc biệt là Sư phạm Ngữ văn (27.32 điểm - Thi THPT)  Giáo dục Mầm non (26.28 điểm - Thi THPT), điều này phản ánh nhu cầu cao và yêu cầu chất lượng đầu vào nghiêm ngặt đối với ngành nghề đặc thù này. Ngược lại, đa số các ngành thuộc khối Kỹ thuật, Kinh tế, Du lịch và Ngoại ngữ có mức điểm chuẩn tương đối ổn định và thấp hơn, dao động quanh mức sàn 15.00 - 17.00 điểm (Thi THPT) hoặc 18.00 - 19.5 điểm (Xét học bạ), cho thấy Trường tạo điều kiện để mở rộng cơ hội cho thí sinh tại địa phương và khu vực.

Sự linh hoạt trong phương thức xét tuyển là điểm mạnh nổi bật, khi Trường áp dụng nhiều cách thức: Thi THPT, Học bạ, Đánh giá năng lực ĐHSPHN, và các phương thức kết hợp. Điểm chuẩn giữa các phương thức cũng có sự chênh lệch đáng chú ý; ví dụ, ngành Sư phạm Ngôn ngữ Anh có điểm Thi THPT là 23.6, nhưng xét kết quả Đánh giá năng lực là 22.5, cho thấy thí sinh có thể cân nhắc phương thức tối ưu hóa lợi thế điểm số cá nhân. Mức điểm sàn tối thiểu 15 điểm cho hầu hết các ngành ngoài Sư phạm cho thấy Đại học Hạ Long đang tập trung vào việc đảm bảo đủ nguồn tuyển và phát triển các nhóm ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Quảng Ninh như Du lịch, Quản trị, Kế toán và Công nghệ Thông tin, phù hợp với chiến lược phát triển nhân lực khu vực.

2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển 

Dựa trên các thông báo tuyển sinh gần đây, đặc biệt là đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi Tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Hạ Long chủ trương áp dụng nguyên tắc không phân biệt độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành học. Cụ thể, Nhà trường đã thông báo quy đổi tương đương mức điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển và giữa các tổ hợp trong phương thức xét kết quả thi THPT, đặc biệt cho các ngành đào tạo giáo viên. Điều này có nghĩa là, nếu một ngành có nhiều tổ hợp (ví dụ: A00, A01, D01), thì điểm chuẩn trúng tuyển cho tất cả các tổ hợp này được coi là bằng nhau để đảm bảo sự công bằng, thay vì cộng hoặc trừ mức chênh lệch điểm như một số trường đại học khác thường áp dụng dựa trên phổ điểm chung của Bộ GD&ĐT. Thí sinh cần tra cứu Đề án tuyển sinh chi tiết của từng năm để xác định quy tắc áp dụng chính xác cho ngành mình đăng ký.

3. Cách tính điểm chuẩn 

Phương thức Xét điểm thi tốt nghiệp THPT

ĐXTTHPT ​= P1​+P2​+P3​+ĐƯT​

+ Pi: điểm 3 môn tổ hợp (thang 10).

+ ĐƯT = điểm ưu tiên khu vực/đối tượng (áp dụng và có thể giảm dần nếu tổng điểm rất cao — theo quy chế chung).

+ Lưu ý: nếu ngành có môn chính nhân hệ số, áp dụng hệ số tương ứng (ví dụ ).

Phương thức Xét học bạ THPT

Công thức chuẩn (thường áp dụng):

ĐXTHB ​= M1​​ + M2​​ + M3 ​​+ ĐƯT​

: điểm trung bình (HK1+HK2)/2 hoặc điểm cả năm lớp 12 của môn i (tùy ngành).

+ Nhiều ngành HLU yêu cầu ngưỡng tối thiểu cho tổng 3 môn (ví dụ 18 điểm) hoặc điều kiện tương tự. 

Phương thức Xét kết hợp điểm thi THPT với chứng chỉ quốc tế / ngoại ngữ

Cách tính phổ biến:

ĐXTTHPT + CC ​= (P1​+P2​+P3​) + Điểm quy đổi chứng chỉ + ĐƯT​

+HLU quy đổi giá trị chứng chỉ ngoại ngữ (TOEIC, IELTS, CEFR, ...) sang “điểm” theo bảng quy đổi do trường công bố, rồi cộng vào tổng điểm tổ hợp hoặc dùng làm điều kiện lọc (tùy ngành). 

+ Một số ngành (ngôn ngữ, thiết kế) có ngưỡng chứng chỉ tối thiểu để được xét theo phương thức này.

I. So sánh điểm chuẩn của Đại học Hạ Long 3 năm gần nhất

Phương thức Điểm thi THPT

Tên ngành Điểm chuẩn 2025 Điểm chuẩn 2024 Điểm chuẩn 2023
Giáo dục Mầm non 26.28 26.60 20.00
Giáo dục Tiểu học 24.00 25.95 23.00
Sư phạm Ngữ văn 27.32 26.90 -
Sư phạm Tiếng Anh 23.60 25.20 -
Sư phạm Toán học 23.30 - -
Sư phạm Khoa học tự nhiên 22.52 19.50 -
Sư phạm Tin học 21.75 19.00 -
Sư phạm Âm nhạc 19.00 - -
Ngôn ngữ Trung Quốc 22.50 22.50 18.00
Quản lý văn hóa 17.00 17.00 15.00
Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) 16.50 15.00 15.00
Ngôn ngữ Anh 16.25 15.00 15.00
Ngôn ngữ Nhật 15.00 15.00 15.00
Ngôn ngữ Hàn Quốc 15.00 15.00 15.00
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 20.00 15.00 15.00
Du lịch và dịch vụ hàng không 17.00 - -
Quản trị kinh doanh 16.00 15.00 15.00
Quản trị khách sạn 16.00 15.00 15.00
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 16.00 15.00 15.00
Kế toán 16.00 15.00 -
Khoa học máy tính 15.00 15.00 15.00
Công nghệ thông tin 15.00 15.00 15.00
Thiết kế đồ họa 15.00 15.00 15.00
Nuôi trồng thủy sản 15.00 15.00 15.00
Quản lý tài nguyên và môi trường 15.00 15.00 15.00

Trong ba năm gần đây (2023–2025), điểm chuẩn của Trường Đại học Hạ Long nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ và phân hóa rõ rệt hơn giữa các nhóm ngành. Nhóm ngành sư phạm tiếp tục chiếm ưu thế với mức điểm cao vượt trội, đặc biệt là Sư phạm Ngữ văn (27,32 điểm)  Giáo dục Mầm non (26,28 điểm) – tăng mạnh so với giai đoạn 2023, khẳng định vị thế chủ lực của khối sư phạm trong cơ cấu đào tạo của trường. Một số ngành mới mở như Sư phạm Toán học, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Tin học cũng đạt mức khá (từ 21–23 điểm), cho thấy xu hướng mở rộng đào tạo sang lĩnh vực STEM.

Ngược lại, nhóm ngôn ngữ, du lịch và kinh tế – dịch vụ giữ mức điểm ổn định hoặc tăng nhẹ. Ngôn ngữ Trung Quốc (22,5 điểm)  Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (20,0 điểm) là hai ngành có mức tăng đáng kể, phản ánh nhu cầu nhân lực cao trong bối cảnh phát triển du lịch – hội nhập quốc tế của Quảng Ninh. Các ngành kinh tế, quản trị, công nghệ thông tin và thiết kế đồ họa duy trì ổn định quanh 15–16 điểm, thể hiện chính sách tuyển sinh mở và định hướng thực hành ứng dụng.

Tổng thể, điểm chuẩn của Đại học Hạ Long giai đoạn 2023–2025 cho thấy sự phát triển theo hướng cân bằng, vừa giữ vững chất lượng đầu vào ở khối sư phạm, vừa mở rộng cơ hội tuyển sinh ở nhóm ngành kinh tế, ngôn ngữ và công nghệ, phù hợp với nhu cầu nhân lực đa dạng của tỉnh Quảng Ninh và khu vực Đông Bắc.

II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo

Trường Khoảng điểm chuẩn (THPT) 2025 Ngành có điểm chuẩn cao nhất (2025)

Đại học Bách khoa Hà Nội

Xem chi tiết

19.00 – 29.39 điểm 29.39 (Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo)

Đại học Kinh tế Quốc dân

Xem chi tiết

23.50 – 28.83 điểm 28.83 (Thương mại điện tử)

Đại học Mở Hà Nội

Xem chi tiết

17.03 – 25.17 điểm 25.17 (Luật kinh tế)

Đại học Thủ đô Hà Nội

Xem chi tiết

21.23 – 27.38 điểm 27.38 (Luật kinh tế)

Đại học Hải Phòng

Xem chi tiết

17.00 – 33.25 điểm 33.25 (Giáo dục thể chất)

Điểm chuẩn năm 2025 của các trường cùng lĩnh vực với Đại học Hạ Long cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Đại học Bách khoa Hà Nội  Đại học Kinh tế Quốc dân dẫn đầu với mức trên 28 điểm, tập trung ở các ngành “nóng” như Khoa học dữ liệu  Thương mại điện tử. Nhóm trường ứng dụng như Đại học Mở Hà Nội  Đại học Thủ đô Hà Nội giữ mức trung bình 17–27 điểm, trong đó Luật kinh tế là ngành có điểm cao nhất. Đại học Hải Phòng có biên độ điểm rộng (17–33,25 điểm), nổi bật với Giáo dục thể chất. Nhìn chung, các ngành công nghệ, kinh tế và sư phạm vẫn là nhóm thu hút thí sinh mạnh nhất năm 2025.

B. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long năm 2024 mới nhất

1. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2024 theo Điểm thi THPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non A09; C00; C14; C20 25 Hệ đào tạo Cao Đẳng
2 7140201 Giáo dục Mầm non A09; C00; C14; C20 26.6  
3 7140202 Giáo dục Tiểu học C04; D01; D10; D15 25.95  
4 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D07 19  
5 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C04; D01; D15 26.9  
6 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D15; D78 25.2  
7 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A01; B00; D07 19.5  
8 7210403 Thiết kế đồ hoạ A00; C01; C14; D01 15  
9 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D15; D78 15  
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D78 22.5  
11 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D78 15  
12 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc AH1; A01; D01; D78 15  
13 7229030 Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D15 15  
14 7229042 Quản lý văn hóa C00; C04; D01; D15 17  
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D10 15  
16 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D10 15  
17 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07 15  
18 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 15  
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; A01; B00; D01 15  
20 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D10 15  
21 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D10 15  
22 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống A01; C00; D01; D15 15  
23 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; D01; D10 15  

2. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2024 theo Điểm học bạ

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 51140201 Giáo dục Mầm non A09; C00; C14; C20 24 Trình độ Cao đẳng
2 7140201 Giáo dục Mầm non A09; C00; C14; C20 24.5  
3 7140202 Giáo dục Tiểu học C04; D01; D10; D15 26.25  
4 7140210 Sư phạm Tin học A00; A01; D01; D07 20  
5 7140217 Sư phạm Ngữ văn C00; C04; D01; D15 26.5  
6 7140231 Sư phạm Tiếng Anh A01; D01; D15; D78 27  
7 7140247 Sư phạm Khoa học tự nhiên A00; A01; B00; D07 25.5  
8 7210403 Thiết kế đồ hoạ A00; C01; C14; D01 18  
9 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D15; D78 21  
10 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D78 23  
11 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D78 20  
12 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc AH1; A01; D01; D78 20  
13 7229030 Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D15 18  
14 7229042 Quản lý văn hóa C00; C04; D01; D15 18  
15 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D10 18  
16 7340301 Kế toán A00; A01; D01; D10 21  
17 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07 18  
18 7480201 Công nghệ thông tin A00; A01; D01; D07 19  
19 7620301 Nuôi trồng thủy sản A00; A01; B00; D01 18  
20 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D10 19  
21 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D10 18  
22 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống A01; C00; D01; D15 18  
23 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; B00; D01; D10 18  

C. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Hạ Long năm 2023 mới nhất

Trường Đại học Hạ Long chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn Điểm chuẩn Ghi chú
1 7140201 Giáo dục Mầm non A09; C14; C20 21  
2 7140202 Giáo dục Tiểu học C04; D01; D10; D15 22  
3 7210403 Thiết kế đồ họa A00; C01; C14; D01 17  
4 7220201 Ngôn ngữ Anh A01; D01; D15; D78 18  
5 7220204 Ngôn ngữ Trung Quốc A01; D01; D04; D78 21  
6 7220209 Ngôn ngữ Nhật A01; D01; D06; D78 15  
7 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A01; AH1; D06; D78 18  
8 7229030 Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) C00; C04; D01; D15 15  
9 7229042 Quản lý văn hóa C00; C04; D01; D15 15  
10 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D10 19  
11 7480101 Khoa học máy tính A00; A01; D01; D07 15  
12 7620301 Nuôi trông thủy sản A00; A01; B00; D01 20  
13 7810103 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành A00; A01; D01; D10 18  
14 7810201 Quản trị khách sạn A00; A01; D01; D10 15  
15 7810202 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống A01; C00; D01; D15 18  
16 7850101 Quản lý tài nguyên và môi trường A00; A01; B00; D01 15

Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hạ Long chính thức công bố điểm trúng tuyển Đại học, Cao đẳng hệ chính quy (đã cộn0g điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng) theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (đợt 1).

Với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (đợt 1), điểm chuẩn cao nhất là 23, thấp nhất là 15. Một số ngành có điểm trúng tuyển từ 18 điểm trở lên là: Giáo dục Tiểu học (23 điểm); Giáo dục Mầm non (20 điểm); Ngôn ngữ Trung Quốc (18 điểm).

Với phương thức xét học bạ THPT (đợt 3), điểm ngành cao nhất là 28, thấp nhất là 18, ở tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số.

Kết quả sau lọc ảo (đợt 1) dự kiến có khoảng 2.000 thí sinh trúng tuyển chính thức. Danh sách thí sinh đủ điều kiện/không đủ điều kiện trúng tuyển hệ đại học, cao đẳng theo các phương thức xét tuyển được đăng tải trên website uhl.edu.vn của Trường Đại học Hạ Long.

Theo quy định, trước 17h ngày 8/9, thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến (đợt 1) trên Hệ thống. Nếu bỏ qua bước này, thí sinh coi như từ chối nguyện vọng trúng tuyển.

Sau ngày 8/9, cơ sở đào tạo có thể bắt đầu khai giảng năm học mới. Từ tháng 10 đến tháng 12, cơ sở đào tạo có thể xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có) cho tới hết năm 2023.

D. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Hạ Long năm 2019 – 2022

Ngành học

Năm 2019

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

Xét theo điểm thi THPT QG

 

Xét theo học bạ THPT

Xét theo KQ thi THPT

Xét theo học bạ THPT

Xét theo KQ thi THPT

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

16   16 18 18,0

Quản trị khách sạn

16   16 18 15,0

Công nghệ thông tin (Khoa học máy tính)

14   15    

Quản lý văn hóa

15   16 18 15,0

Ngôn ngữ Anh

19   20 21 18,0

Ngôn ngữ Trung Quốc

17   17 21 21,0

Ngôn ngữ Nhật

19   20 21 15,0

Ngôn ngữ Hàn Quốc

15   15 21 18,0

Nuôi trồng thủy sản

15

18

15

18

20,0

Quản lý tài nguyên và môi trường

15

18

15

18

15,0

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

14   15 18 18,0

Giáo dục Tiểu học (Hệ cao đẳng)

16        

Khoa học máy tính

      18 15,0

Giáo dục Tiểu học

      24 22,0

Giáo dục Mầm non

        21,0

Quản trị kinh doanh

        19,0

Thiết kế đồ họa

        17,0

Văn học (chuyên ngành Văn báo chí truyền thông)

        15,0

Học phí

A. Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2025 - 2026 mới nhất

Căn cứ theo Quyết định số 1065/QĐ-ĐHHAL ngày 11/8/2025 do Trường Đại học Hạ Long ban hành, học phí năm học 2025 – 2026 được xác định theo từng khối ngành đào tạo. Mức thu dao động từ 1.360.000 đến 1.800.000 đồng/tháng, áp dụng cho sinh viên hệ đại học, cao đẳng và trung cấp chính quy.

Khối ngành/Chuyên ngành Mức học phí (VNĐ/tháng)
Khoa học giáo dục & đào tạo giáo viên (Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non, SP Ngữ văn, SP Tiếng Anh, SP Toán, SP Khoa học tự nhiên, SP Âm nhạc) 1.590.000
Nghệ thuật (Thiết kế đồ họa) 1.500.000
Toán, CNTT, công nghệ kỹ thuật, công nghiệp, sản xuất & xây dựng, nông lâm ngư, thủy sản (Nuôi trồng thủy sản, Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật chế biến, Kiến trúc...) 1.800.000
Nhân văn, khoa học xã hội & hành vi, báo chí & thông tin, du lịch, ngôn ngữ (Anh, Nhật, Trung, Hàn...) 1.650.000
Chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Trung cấp 1.360.000

Một số lưu ý

+ Mức học phí trên được tính theo tháng  áp dụng cho toàn bộ năm học 2025–2026.

+ Sinh viên cần đóng học phí định kỳ theo quy định của nhà trường (thường theo học kỳ hoặc năm học).

+ Trường có chính sách miễn giảm, hỗ trợ học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, vùng khó khăn,...

+ Học phí có thể điều chỉnh tăng nhẹ qua từng năm nhưng không vượt mức trần do Nhà nước quy định.

B. Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2024 - 2025

Trường Đại học Hạ Long (HLU) là trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, với học phí được điều chỉnh theo khung chung của Chính phủ và tỉnh nhằm hỗ trợ sinh viên. Năm học 2024–2025, mức học phí được báo cáo như sau:

+ Các ngành sư phạm, ngôn ngữ (Anh, Trung, Nhật, Hàn), Quản lý văn hóa, Nuôi trồng thủy sản, Quản lý tài nguyên và môi trường, Văn học được thu 1.075.000 đồng/tháng

+ Các ngành Quản trị kinh doanh  Kế toán  1.210.000 đồng/tháng

+ Các ngành du lịch – khách sạn – nhà hàng, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Thiết kế đồ họa có mức học phí cao hơn, ở mức 1.270.000 đồng/tháng

Đối với các chương trình đào tạo liên thông, vừa làm vừa học, mức học phí được tính bằng 1,5 lần so với hệ chính quy tương ứng. 

- Ở hệ cao đẳng, ngành Giáo dục mầm non có mức học phí là 855.000 đồng/tháng, trong khi ngành Thanh nhạc  1.040.000 đồng/tháng. Mức học phí hệ trung cấp một số ngành học là 905.000 đồng/tháng (có hỗ trợ theo chính sách của tỉnh)

So với nhiều trường đại học khác trong nước, đặc biệt là các trường công lập thực hiện thu học phí theo tín chỉ, mức học phí của Đại học Hạ Long năm học 2024–2025 vẫn nằm ở mức khá hợp lý và dễ tiếp cận. Phân theo nhóm ngành thấy rõ sự chênh lệch: ngành công nghệ, thiết kế cao hơn khoảng 1,27 triệu đồng, trong khi các ngành văn hóa, sư phạm ổn định ở mức 1,075–1,21 triệu đồng. Đây là mức phù hợp với sinh viên tại khu vực Quảng Ninh, đồng thời phản ánh sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và triết lý phát triển đào tạo của trường.

Học phí các trường cùng lĩnh vực

Trường  Học phí

Đại học Kinh tế Quốc dân

Xem chi tiết

18 – 25 triệu đồng/năm (chương trình chuẩn)

Đại học Ngoại thương

Xem chi tiết

25,5 – 27,5 triệu (chuẩn); 49 – 51 triệu (CLC); đến 73 – 75 triệu (tiên tiến)

Học viện Ngân hàng

Xem chi tiết

26,5 – 28 triệu (chuẩn); ~40 triệu (CLC/LIÊN KẾT)

Đại học Mở Hà Nội

Xem chi tiết

16,398 – 57,475 triệu đồng/năm học

Đại học Thương mại

Xem chi tiết

24 – 27.9 triệu (chuẩn); 38.5 – 65 triệu (CLC, liên kết, tiên tiến)

Chương trình đào tạo

 

TT

Ngành/chuyên ngành

Mã ngành

Tổ hợp môn xét tuyển

Mã tổ hợp

Chỉ tiêu

1.

Quản lý tài nguyên và môi trường

7850101

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Hóa – Sinh

3. Toán – Văn – Anh

4. Toán – Địa – Anh

A00

B00

D01

D10

30

2.

Nuôi trồng thủy sản

7620301

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Lý – Anh

3. Toán – Hóa – Sinh

4. Toán – Văn – Anh

A00

A01

B00

D01

30

3.

Công nghệ thông tin

7480201

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Lý – Anh

3. Toán – Văn – Anh

4. Toán – Hóa – Anh

A00

A01

D01

D07

100

4.

Khoa học máy tính

7480101

70

5.

Thiết kế đồ họa

7210403

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Văn – Lý

3. Toán – Văn – GDCD

4. Toán – Văn – Anh

A00

C01

C14

D01

75

6.

Quản lý văn hóa, gồm các chuyên ngành:

– Văn hóa du lịch

– Tổ chức sự kiện

7229042

1. Văn – Sử – Địa

2. Toán – Văn – Địa

3. Toán – Văn – Anh

4. Văn – Địa – Anh

C00

C04

D01

D15

60

7.

Giáo dục Mầm non

7140201

1. Toán – Địa – GDCD

2. Văn – Sử – Địa

3. Toán – Văn – GDCD

4. Văn – Địa – GDCD

A09

C00

C14

C20

80

8.

Giáo dục Tiểu học

7140202

1. Toán – Văn – Địa

2. Toán – Văn – Anh

3. Toán – Địa – Anh

4. Văn – Địa – Anh

C04

D01

D10

D15

130

9.

Văn học (Chuyên ngành Văn báo chí truyền thông)

7229030

1. Văn – Sử – Địa

2. Toán – Văn – Địa

3. Toán – Văn – Anh

4. Văn – Địa – Anh

C00

C04

D01

D15

45

 10.

Ngôn ngữ Anh

7220201

1. Toán – Lý – Anh

2. Toán – Văn – Anh

3. Văn – Địa – Anh

4. Văn – Anh – KHXH

A01

D01

D15

D78

130

 11.

Ngôn ngữ Trung Quốc

7220204

1. Toán – Lý – Anh

2. Toán – Văn – Anh

3. Toán – Văn – Trung

4. Văn – Anh – KHXH

A01

D01

D04

D78

150

 12.

Ngôn ngữ Nhật

7220209

1. Toán – Lý – Anh

2. Toán – Văn – Anh

3. Toán – Văn  – Nhật

4. Văn – Anh – KHXH

A01

D01

D06

D78

60

 13.

Ngôn ngữ Hàn Quốc

7220210

1. Toán – Địa – Hàn

2. Toán – Lý – Anh

3. Toán – Văn –  Anh

4. Văn – Anh – KHXH

AH1

A01

D01

D78

90

 14.

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, gồm các chuyên ngành:

– Quản trị lữ hành

– Du lịch Mice

– Hướng dẫn du lịch

7810103

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Lý – Anh

3. Toán – Văn – Anh

4. Toán – Địa – Anh

A00

A01

D01

D10

200

 15.

Quản trị khách sạn

7810201

180

 16.

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

7810202

1. Văn – Sử – Địa

2. Toán – Văn – Anh

3. Toán – Lý – Anh

4. Văn – Địa – Anh

C00

D01

A01

D15

150

 17.

Quản trị kinh doanh

7340101

1. Toán – Lý – Hóa

2. Toán – Lý – Anh

3. Toán – Văn – Anh

4. Toán – Địa – Anh

A00

A01

D01

D10

75

 

Một số hình ảnh

 

Fanpage trường

Xem vị trí trên bản đồ