Đề án tuyển sinh trường Đại học Hạ Long
Video giới thiệu trường Đại học Hạ Long
Giới thiệu
- Tên trường: Đại học Hạ Long
- Tên tiếng Anh: Ha Long University
- Mã trường: HLU
- Loại trường: Công lập
- Hệ đào tạo: Trung cấp - Cao đẳng - Đại học
- Địa chỉ:
+ Cơ sở 1: Số 258, đường Bạch Đằng, phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh
+ Cơ sở 2: Số 58, đường Nguyễn Văn Cừ, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
- SĐT: (84 - 0203).3850304
- Email: tonghop@daihochalong.edu.vn
- Website: http://uhl.edu.vn/ và http://tuyensinh.daihochalong.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/truongdaihochalong/
Thông tin tuyển sinh
Phương thức xét tuyển năm 2026
1.1 Đối tượng
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp năm 2026 theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển.
(Áp dụng đối với ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non)
- Mô tả: Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Ngữ văn kết hợp với điểm thi năng khiếu Âm nhạc 1 (Thẩm âm – Tiết tấu), điểm thi năng khiếu Âm nhạc 2 (Hát) đối với ngành Sư phạm Âm nhạc; môn Toán kết hợp với điểm thi năng khiếu Mầm non 1 (Kể chuyện), điểm thi năng khiếu mầm non 2 (Hát) để xét tuyển. Đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước, nếu có nguyện vọng xét tuyển ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non thì phải đăng kí thi môn Ngữ văn/Toán tại kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
1.2 Điều kiện xét tuyển
- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:
+ Đối với các ngành ngoài sư phạm: Tổng điểm 03 môn kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 15 điểm theo thang điểm 30 đã bao gồm điểm ưu tiên nếu có (không nhân hệ số). Tổ hợp môn xét tuyển có môn ngoại ngữ thì môn ngoại ngữ nhân hệ số 2;
+ Đối với các ngành sư phạm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:
+ Đối với ngành Sư phạm Âm nhạc
Ngưỡng điểm: Tổng điểm môn Ngữ văn và các môn năng khiếu đạt từ 19 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).
Điều kiện: Tổng điểm điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 6,50 trở lên (không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ khá trở lên.
+ Đối với ngành Giáo dục Mầm non:
Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng điều kiện trên đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
2.1 Đối tượng
Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp 3 môn để xét tuyển. (điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm các lớp 10, 11, 12).
2.2 Điều kiện xét tuyển
Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:
+ Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Ngưỡng điểm: Tổng điểm 03 môn dựa trên kết quả học tập cấp THPT (học bạ) theo tổ hợp môn xét tuyển đạt tối thiểu 18 điểm theo thang điểm 30 đã cộng điểm ưu tiên.
Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (Không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước). Riêng tổ hợp môn xét tuyển có môn ngoại ngữ thì môn ngoại ngữ nhân hệ số 2;
+ Đối với các ngành sư phạm: Không áp dụng phương thức này.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
3.1 Đối tượng
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hai môn Ngữ văn, Toán với điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ (điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ nhân đôi).
3.2 Điều kiện xét tuyển
- Ngưỡng điểm và điều kiện xét tuyển:
+ Đối với các ngành ngoài sư phạm:
Ngưỡng điểm: Tổng điểm các môn Ngữ văn, Toán và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ đạt từ 20 điểm trở lên (đã cộng điểm ưu tiên).
Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển (hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác) đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30 (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước).
+ Đối với ngành sư phạm (không bao gồm các ngành Sư phạm Âm nhạc, Giáo dục Mầm non):
Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm xét tuyển kết hợp
4.1 Đối tượng
(Áp dụng đối với các ngành đào tạo giáo viên)
- Mô tả: Thí sinh dùng kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (gọi tắt là kỳ thi SPT) theo tổ hợp 03 môn xét tuyển do Trường Đại học Hạ Long quy định để xét tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên.
4.2 Điều kiện xét tuyển
- Ngưỡng điểm và điều kiện điểm xét tuyển:
+ Ngưỡng điểm: Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Điều kiện: Tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt 18,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT năm 2026 từ 8,50 trở lên (không áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước); Xếp loại học lực cả năm lớp 12 đạt từ giỏi (tốt) trở lên.
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm ĐGNL ĐH Sư phạm HN
Điểm chuẩn các năm
A. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long năm 2025 mới nhất
1. Điểm chuẩn theo các phương thức
Đánh giá tổng quan về điểm chuẩn Trường Đại học Hạ Long năm 2025 cho thấy một sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành, đồng thời thể hiện tính linh hoạt và đa dạng trong chính sách tuyển sinh của Trường. Nhóm ngành Sư phạm vẫn giữ vị thế dẫn đầu về điểm chuẩn, đặc biệt là Sư phạm Ngữ văn (27.32 điểm - Thi THPT) và Giáo dục Mầm non (26.28 điểm - Thi THPT), điều này phản ánh nhu cầu cao và yêu cầu chất lượng đầu vào nghiêm ngặt đối với ngành nghề đặc thù này. Ngược lại, đa số các ngành thuộc khối Kỹ thuật, Kinh tế, Du lịch và Ngoại ngữ có mức điểm chuẩn tương đối ổn định và thấp hơn, dao động quanh mức sàn 15.00 - 17.00 điểm (Thi THPT) hoặc 18.00 - 19.5 điểm (Xét học bạ), cho thấy Trường tạo điều kiện để mở rộng cơ hội cho thí sinh tại địa phương và khu vực.
Sự linh hoạt trong phương thức xét tuyển là điểm mạnh nổi bật, khi Trường áp dụng nhiều cách thức: Thi THPT, Học bạ, Đánh giá năng lực ĐHSPHN, và các phương thức kết hợp. Điểm chuẩn giữa các phương thức cũng có sự chênh lệch đáng chú ý; ví dụ, ngành Sư phạm Ngôn ngữ Anh có điểm Thi THPT là 23.6, nhưng xét kết quả Đánh giá năng lực là 22.5, cho thấy thí sinh có thể cân nhắc phương thức tối ưu hóa lợi thế điểm số cá nhân. Mức điểm sàn tối thiểu 15 điểm cho hầu hết các ngành ngoài Sư phạm cho thấy Đại học Hạ Long đang tập trung vào việc đảm bảo đủ nguồn tuyển và phát triển các nhóm ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Quảng Ninh như Du lịch, Quản trị, Kế toán và Công nghệ Thông tin, phù hợp với chiến lược phát triển nhân lực khu vực.



2. Độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển
Dựa trên các thông báo tuyển sinh gần đây, đặc biệt là đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi Tốt nghiệp THPT, Trường Đại học Hạ Long chủ trương áp dụng nguyên tắc không phân biệt độ lệch điểm giữa các tổ hợp xét tuyển trong cùng một ngành học. Cụ thể, Nhà trường đã thông báo quy đổi tương đương mức điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển và giữa các tổ hợp trong phương thức xét kết quả thi THPT, đặc biệt cho các ngành đào tạo giáo viên. Điều này có nghĩa là, nếu một ngành có nhiều tổ hợp (ví dụ: A00, A01, D01), thì điểm chuẩn trúng tuyển cho tất cả các tổ hợp này được coi là bằng nhau để đảm bảo sự công bằng, thay vì cộng hoặc trừ mức chênh lệch điểm như một số trường đại học khác thường áp dụng dựa trên phổ điểm chung của Bộ GD&ĐT. Thí sinh cần tra cứu Đề án tuyển sinh chi tiết của từng năm để xác định quy tắc áp dụng chính xác cho ngành mình đăng ký.





3. Cách tính điểm chuẩn
Phương thức Xét điểm thi tốt nghiệp THPT
ĐXTTHPT = P1+P2+P3+ĐƯT
+ Pi: điểm 3 môn tổ hợp (thang 10).
+ ĐƯT = điểm ưu tiên khu vực/đối tượng (áp dụng và có thể giảm dần nếu tổng điểm rất cao — theo quy chế chung).
+ Lưu ý: nếu ngành có môn chính nhân hệ số, áp dụng hệ số tương ứng (ví dụ ).
Phương thức Xét học bạ THPTCông thức chuẩn (thường áp dụng):
ĐXTHB = M1 + M2 + M3 + ĐƯT
: điểm trung bình (HK1+HK2)/2 hoặc điểm cả năm lớp 12 của môn i (tùy ngành).
+ Nhiều ngành HLU yêu cầu ngưỡng tối thiểu cho tổng 3 môn (ví dụ 18 điểm) hoặc điều kiện tương tự.
Phương thức Xét kết hợp điểm thi THPT với chứng chỉ quốc tế / ngoại ngữCách tính phổ biến:
ĐXTTHPT + CC = (P1+P2+P3) + Điểm quy đổi chứng chỉ + ĐƯT
+HLU quy đổi giá trị chứng chỉ ngoại ngữ (TOEIC, IELTS, CEFR, ...) sang “điểm” theo bảng quy đổi do trường công bố, rồi cộng vào tổng điểm tổ hợp hoặc dùng làm điều kiện lọc (tùy ngành).
+ Một số ngành (ngôn ngữ, thiết kế) có ngưỡng chứng chỉ tối thiểu để được xét theo phương thức này.
Phương thức Điểm thi THPT
Trong ba năm gần đây (2023–2025), điểm chuẩn của Trường Đại học Hạ Long nhìn chung có xu hướng tăng nhẹ và phân hóa rõ rệt hơn giữa các nhóm ngành. Nhóm ngành sư phạm tiếp tục chiếm ưu thế với mức điểm cao vượt trội, đặc biệt là Sư phạm Ngữ văn (27,32 điểm) và Giáo dục Mầm non (26,28 điểm) – tăng mạnh so với giai đoạn 2023, khẳng định vị thế chủ lực của khối sư phạm trong cơ cấu đào tạo của trường. Một số ngành mới mở như Sư phạm Toán học, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Sư phạm Tin học cũng đạt mức khá (từ 21–23 điểm), cho thấy xu hướng mở rộng đào tạo sang lĩnh vực STEM.
Ngược lại, nhóm ngôn ngữ, du lịch và kinh tế – dịch vụ giữ mức điểm ổn định hoặc tăng nhẹ. Ngôn ngữ Trung Quốc (22,5 điểm) và Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (20,0 điểm) là hai ngành có mức tăng đáng kể, phản ánh nhu cầu nhân lực cao trong bối cảnh phát triển du lịch – hội nhập quốc tế của Quảng Ninh. Các ngành kinh tế, quản trị, công nghệ thông tin và thiết kế đồ họa duy trì ổn định quanh 15–16 điểm, thể hiện chính sách tuyển sinh mở và định hướng thực hành ứng dụng.
Tổng thể, điểm chuẩn của Đại học Hạ Long giai đoạn 2023–2025 cho thấy sự phát triển theo hướng cân bằng, vừa giữ vững chất lượng đầu vào ở khối sư phạm, vừa mở rộng cơ hội tuyển sinh ở nhóm ngành kinh tế, ngôn ngữ và công nghệ, phù hợp với nhu cầu nhân lực đa dạng của tỉnh Quảng Ninh và khu vực Đông Bắc.
II. Điểm chuẩn của các trường trong cùng lĩnh vực đào tạo
Điểm chuẩn năm 2025 của các trường cùng lĩnh vực với Đại học Hạ Long cho thấy sự phân hóa rõ rệt. Đại học Bách khoa Hà Nội và Đại học Kinh tế Quốc dân dẫn đầu với mức trên 28 điểm, tập trung ở các ngành “nóng” như Khoa học dữ liệu và Thương mại điện tử. Nhóm trường ứng dụng như Đại học Mở Hà Nội và Đại học Thủ đô Hà Nội giữ mức trung bình 17–27 điểm, trong đó Luật kinh tế là ngành có điểm cao nhất. Đại học Hải Phòng có biên độ điểm rộng (17–33,25 điểm), nổi bật với Giáo dục thể chất. Nhìn chung, các ngành công nghệ, kinh tế và sư phạm vẫn là nhóm thu hút thí sinh mạnh nhất năm 2025.
1. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2024 theo Điểm thi THPT
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | A09; C00; C14; C20 | 25 | Hệ đào tạo Cao Đẳng |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A09; C00; C14; C20 | 26.6 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C04; D01; D10; D15 | 25.95 | |
| 4 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; D07 | 19 | |
| 5 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C04; D01; D15 | 26.9 | |
| 6 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D15; D78 | 25.2 | |
| 7 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; B00; D07 | 19.5 | |
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | A00; C01; C14; D01 | 15 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D15; D78 | 15 | |
| 10 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D78 | 22.5 | |
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06; D78 | 15 | |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | AH1; A01; D01; D78 | 15 | |
| 13 | 7229030 | Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) | C00; C04; D01; D15 | 15 | |
| 14 | 7229042 | Quản lý văn hóa | C00; C04; D01; D15 | 17 | |
| 15 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D10 | 15 | |
| 16 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D10 | 15 | |
| 17 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; D01; D07 | 15 | |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 15 | |
| 19 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; A01; B00; D01 | 15 | |
| 20 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; D10 | 15 | |
| 21 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D10 | 15 | |
| 22 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | A01; C00; D01; D15 | 15 | |
| 23 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; D01; D10 | 15 |
2. Điểm chuẩn Đại học Hạ Long 2024 theo Điểm học bạ
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 51140201 | Giáo dục Mầm non | A09; C00; C14; C20 | 24 | Trình độ Cao đẳng |
| 2 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A09; C00; C14; C20 | 24.5 | |
| 3 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C04; D01; D10; D15 | 26.25 | |
| 4 | 7140210 | Sư phạm Tin học | A00; A01; D01; D07 | 20 | |
| 5 | 7140217 | Sư phạm Ngữ văn | C00; C04; D01; D15 | 26.5 | |
| 6 | 7140231 | Sư phạm Tiếng Anh | A01; D01; D15; D78 | 27 | |
| 7 | 7140247 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | A00; A01; B00; D07 | 25.5 | |
| 8 | 7210403 | Thiết kế đồ hoạ | A00; C01; C14; D01 | 18 | |
| 9 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D15; D78 | 21 | |
| 10 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D78 | 23 | |
| 11 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06; D78 | 20 | |
| 12 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | AH1; A01; D01; D78 | 20 | |
| 13 | 7229030 | Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) | C00; C04; D01; D15 | 18 | |
| 14 | 7229042 | Quản lý văn hóa | C00; C04; D01; D15 | 18 | |
| 15 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D10 | 18 | |
| 16 | 7340301 | Kế toán | A00; A01; D01; D10 | 21 | |
| 17 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; D01; D07 | 18 | |
| 18 | 7480201 | Công nghệ thông tin | A00; A01; D01; D07 | 19 | |
| 19 | 7620301 | Nuôi trồng thủy sản | A00; A01; B00; D01 | 18 | |
| 20 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; D10 | 19 | |
| 21 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D10 | 18 | |
| 22 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | A01; C00; D01; D15 | 18 | |
| 23 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; B00; D01; D10 | 18 |
C. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Hạ Long năm 2023 mới nhất
Trường Đại học Hạ Long chính thức công bố điểm chuẩn, trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
| STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
| 1 | 7140201 | Giáo dục Mầm non | A09; C14; C20 | 21 | |
| 2 | 7140202 | Giáo dục Tiểu học | C04; D01; D10; D15 | 22 | |
| 3 | 7210403 | Thiết kế đồ họa | A00; C01; C14; D01 | 17 | |
| 4 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D15; D78 | 18 | |
| 5 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | A01; D01; D04; D78 | 21 | |
| 6 | 7220209 | Ngôn ngữ Nhật | A01; D01; D06; D78 | 15 | |
| 7 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | A01; AH1; D06; D78 | 18 | |
| 8 | 7229030 | Văn học (CN Văn báo chí truyền thông) | C00; C04; D01; D15 | 15 | |
| 9 | 7229042 | Quản lý văn hóa | C00; C04; D01; D15 | 15 | |
| 10 | 7340101 | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D10 | 19 | |
| 11 | 7480101 | Khoa học máy tính | A00; A01; D01; D07 | 15 | |
| 12 | 7620301 | Nuôi trông thủy sản | A00; A01; B00; D01 | 20 | |
| 13 | 7810103 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | A00; A01; D01; D10 | 18 | |
| 14 | 7810201 | Quản trị khách sạn | A00; A01; D01; D10 | 15 | |
| 15 | 7810202 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | A01; C00; D01; D15 | 18 | |
| 16 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường | A00; A01; B00; D01 | 15 |
Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hạ Long chính thức công bố điểm trúng tuyển Đại học, Cao đẳng hệ chính quy (đã cộn0g điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng) theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (đợt 1).
Với phương thức xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 (đợt 1), điểm chuẩn cao nhất là 23, thấp nhất là 15. Một số ngành có điểm trúng tuyển từ 18 điểm trở lên là: Giáo dục Tiểu học (23 điểm); Giáo dục Mầm non (20 điểm); Ngôn ngữ Trung Quốc (18 điểm).
Với phương thức xét học bạ THPT (đợt 3), điểm ngành cao nhất là 28, thấp nhất là 18, ở tổ hợp 3 môn xét tuyển, không nhân hệ số.
Kết quả sau lọc ảo (đợt 1) dự kiến có khoảng 2.000 thí sinh trúng tuyển chính thức. Danh sách thí sinh đủ điều kiện/không đủ điều kiện trúng tuyển hệ đại học, cao đẳng theo các phương thức xét tuyển được đăng tải trên website uhl.edu.vn của Trường Đại học Hạ Long.
Theo quy định, trước 17h ngày 8/9, thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến (đợt 1) trên Hệ thống. Nếu bỏ qua bước này, thí sinh coi như từ chối nguyện vọng trúng tuyển.
Sau ngày 8/9, cơ sở đào tạo có thể bắt đầu khai giảng năm học mới. Từ tháng 10 đến tháng 12, cơ sở đào tạo có thể xét tuyển các đợt bổ sung (nếu có) cho tới hết năm 2023.
D. Điểm chuẩn, điểm trúng Đại học Hạ Long năm 2019 – 2022
|
Ngành học |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
|
|
Xét theo điểm thi THPT QG |
Xét theo học bạ THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
Xét theo học bạ THPT |
Xét theo KQ thi THPT |
|
|
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành |
16 | 16 | 18 | 18,0 | |
|
Quản trị khách sạn |
16 | 16 | 18 | 15,0 | |
|
Công nghệ thông tin (Khoa học máy tính) |
14 | 15 | |||
|
Quản lý văn hóa |
15 | 16 | 18 | 15,0 | |
|
Ngôn ngữ Anh |
19 | 20 | 21 | 18,0 | |
|
Ngôn ngữ Trung Quốc |
17 | 17 | 21 | 21,0 | |
|
Ngôn ngữ Nhật |
19 | 20 | 21 | 15,0 | |
|
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
15 | 15 | 21 | 18,0 | |
|
Nuôi trồng thủy sản |
15 |
18 |
15 |
18 |
20,0 |
|
Quản lý tài nguyên và môi trường |
15 |
18 |
15 |
18 |
15,0 |
|
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
14 | 15 | 18 | 18,0 | |
|
Giáo dục Tiểu học (Hệ cao đẳng) |
16 | ||||
|
Khoa học máy tính |
18 | 15,0 | |||
|
Giáo dục Tiểu học |
24 | 22,0 | |||
|
Giáo dục Mầm non |
21,0 | ||||
|
Quản trị kinh doanh |
19,0 | ||||
|
Thiết kế đồ họa |
17,0 | ||||
|
Văn học (chuyên ngành Văn báo chí truyền thông) |
15,0 | ||||
Học phí
A. Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2025 - 2026 mới nhất
Căn cứ theo Quyết định số 1065/QĐ-ĐHHAL ngày 11/8/2025 do Trường Đại học Hạ Long ban hành, học phí năm học 2025 – 2026 được xác định theo từng khối ngành đào tạo. Mức thu dao động từ 1.360.000 đến 1.800.000 đồng/tháng, áp dụng cho sinh viên hệ đại học, cao đẳng và trung cấp chính quy.
Một số lưu ý
+ Mức học phí trên được tính theo tháng và áp dụng cho toàn bộ năm học 2025–2026.
+ Sinh viên cần đóng học phí định kỳ theo quy định của nhà trường (thường theo học kỳ hoặc năm học).
+ Trường có chính sách miễn giảm, hỗ trợ học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách, hộ nghèo, dân tộc thiểu số, vùng khó khăn,...
+ Học phí có thể điều chỉnh tăng nhẹ qua từng năm nhưng không vượt mức trần do Nhà nước quy định.
B. Học phí trường Đại học Hạ Long năm 2024 - 2025
Trường Đại học Hạ Long (HLU) là trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh, với học phí được điều chỉnh theo khung chung của Chính phủ và tỉnh nhằm hỗ trợ sinh viên. Năm học 2024–2025, mức học phí được báo cáo như sau:
+ Các ngành sư phạm, ngôn ngữ (Anh, Trung, Nhật, Hàn), Quản lý văn hóa, Nuôi trồng thủy sản, Quản lý tài nguyên và môi trường, Văn học được thu 1.075.000 đồng/tháng.
+ Các ngành Quản trị kinh doanh và Kế toán là 1.210.000 đồng/tháng.
+ Các ngành du lịch – khách sạn – nhà hàng, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin, Thiết kế đồ họa có mức học phí cao hơn, ở mức 1.270.000 đồng/tháng.
Đối với các chương trình đào tạo liên thông, vừa làm vừa học, mức học phí được tính bằng 1,5 lần so với hệ chính quy tương ứng.
- Ở hệ cao đẳng, ngành Giáo dục mầm non có mức học phí là 855.000 đồng/tháng, trong khi ngành Thanh nhạc là 1.040.000 đồng/tháng. Mức học phí hệ trung cấp một số ngành học là 905.000 đồng/tháng (có hỗ trợ theo chính sách của tỉnh)
So với nhiều trường đại học khác trong nước, đặc biệt là các trường công lập thực hiện thu học phí theo tín chỉ, mức học phí của Đại học Hạ Long năm học 2024–2025 vẫn nằm ở mức khá hợp lý và dễ tiếp cận. Phân theo nhóm ngành thấy rõ sự chênh lệch: ngành công nghệ, thiết kế cao hơn khoảng 1,27 triệu đồng, trong khi các ngành văn hóa, sư phạm ổn định ở mức 1,075–1,21 triệu đồng. Đây là mức phù hợp với sinh viên tại khu vực Quảng Ninh, đồng thời phản ánh sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và triết lý phát triển đào tạo của trường.
Học phí các trường cùng lĩnh vực
Chương trình đào tạo
|
TT |
Ngành/chuyên ngành |
Mã ngành |
Tổ hợp môn xét tuyển |
Mã tổ hợp |
Chỉ tiêu |
|
1. |
Quản lý tài nguyên và môi trường |
7850101 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Hóa – Sinh 3. Toán – Văn – Anh 4. Toán – Địa – Anh |
A00 B00 D01 D10 |
30 |
|
2. |
Nuôi trồng thủy sản |
7620301 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Lý – Anh 3. Toán – Hóa – Sinh 4. Toán – Văn – Anh |
A00 A01 B00 D01 |
30 |
|
3. |
Công nghệ thông tin |
7480201 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Lý – Anh 3. Toán – Văn – Anh 4. Toán – Hóa – Anh |
A00 A01 D01 D07 |
100 |
|
4. |
Khoa học máy tính |
7480101 |
70 |
||
|
5. |
Thiết kế đồ họa |
7210403 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Văn – Lý 3. Toán – Văn – GDCD 4. Toán – Văn – Anh |
A00 C01 C14 D01 |
75 |
|
6. |
Quản lý văn hóa, gồm các chuyên ngành: – Văn hóa du lịch – Tổ chức sự kiện |
7229042 |
1. Văn – Sử – Địa 2. Toán – Văn – Địa 3. Toán – Văn – Anh 4. Văn – Địa – Anh |
C00 C04 D01 D15 |
60 |
|
7. |
Giáo dục Mầm non |
7140201 |
1. Toán – Địa – GDCD 2. Văn – Sử – Địa 3. Toán – Văn – GDCD 4. Văn – Địa – GDCD |
A09 C00 C14 C20 |
80 |
|
8. |
Giáo dục Tiểu học |
7140202 |
1. Toán – Văn – Địa 2. Toán – Văn – Anh 3. Toán – Địa – Anh 4. Văn – Địa – Anh |
C04 D01 D10 D15 |
130 |
|
9. |
Văn học (Chuyên ngành Văn báo chí truyền thông) |
7229030 |
1. Văn – Sử – Địa 2. Toán – Văn – Địa 3. Toán – Văn – Anh 4. Văn – Địa – Anh |
C00 C04 D01 D15 |
45 |
|
10. |
Ngôn ngữ Anh |
7220201 |
1. Toán – Lý – Anh 2. Toán – Văn – Anh 3. Văn – Địa – Anh 4. Văn – Anh – KHXH |
A01 D01 D15 D78 |
130 |
|
11. |
Ngôn ngữ Trung Quốc |
7220204 |
1. Toán – Lý – Anh 2. Toán – Văn – Anh 3. Toán – Văn – Trung 4. Văn – Anh – KHXH |
A01 D01 D04 D78 |
150 |
|
12. |
Ngôn ngữ Nhật |
7220209 |
1. Toán – Lý – Anh 2. Toán – Văn – Anh 3. Toán – Văn – Nhật 4. Văn – Anh – KHXH |
A01 D01 D06 D78 |
60 |
|
13. |
Ngôn ngữ Hàn Quốc |
7220210 |
1. Toán – Địa – Hàn 2. Toán – Lý – Anh 3. Toán – Văn – Anh 4. Văn – Anh – KHXH |
AH1 A01 D01 D78 |
90 |
|
14. |
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, gồm các chuyên ngành: – Quản trị lữ hành – Du lịch Mice – Hướng dẫn du lịch |
7810103 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Lý – Anh 3. Toán – Văn – Anh 4. Toán – Địa – Anh |
A00 A01 D01 D10 |
200 |
|
15. |
Quản trị khách sạn |
7810201 |
180 |
||
|
16. |
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống |
7810202 |
1. Văn – Sử – Địa 2. Toán – Văn – Anh 3. Toán – Lý – Anh 4. Văn – Địa – Anh |
C00 D01 A01 D15 |
150 |
|
17. |
Quản trị kinh doanh |
7340101 |
1. Toán – Lý – Hóa 2. Toán – Lý – Anh 3. Toán – Văn – Anh 4. Toán – Địa – Anh |
A00 A01 D01 D10 |
75 |

