15000 bài tập tách từ đề thi thử môn Tiếng Anh có đáp án (Phần 25)
35 người thi tuần này 4.6 50.1 K lượt thi 75 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
- Đề số 63
- Đề số 64
- Đề số 65
- Đề số 66
- Đề số 67
- Đề số 68
- Đề số 69
- Đề số 70
- Đề số 71
- Đề số 72
- Đề số 73
- Đề số 74
- Đề số 75
- Đề số 76
- Đề số 77
- Đề số 78
- Đề số 79
- Đề số 80
- Đề số 81
- Đề số 82
- Đề số 83
- Đề số 84
- Đề số 85
- Đề số 86
- Đề số 87
- Đề số 88
- Đề số 89
- Đề số 90
- Đề số 91
- Đề số 92
- Đề số 93
- Đề số 94
- Đề số 95
- Đề số 96
- Đề số 97
- Đề số 98
- Đề số 99
- Đề số 100
- Đề số 101
- Đề số 102
- Đề số 103
- Đề số 104
- Đề số 105
- Đề số 106
- Đề số 107
- Đề số 108
- Đề số 109
- Đề số 110
- Đề số 111
- Đề số 112
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace.
One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character.
The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increases, the number of potential listeners decline and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers.
Towards the end of the century, there was still considerable argument over whether books should be used for information or treated respectfully and over whether the reading of materials such as newspapers was in some mentally weakening. Indeed, this argument remains with us still in education. However, whatever its virtues, the old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialized readership on the other.
By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader.
The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied.
Câu 1/75
Lời giải
Thông tin: The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increases, the number of potential listeners decline and thus there was some reduction in the need to read aloud.
Dịch nghĩa: Thế kỷ trước đã thấy một sự gia tăng dần dần ổn định trong trình độ học vấn và do đó trong số độc giả. Khi số lượng độc giả tăng lên, số lượng thính giả tiềm năng suy giảm và do đó có sự tụt giảm sự cần thiết phải đọc to.
Từ thông tin trên, có thể thấy việc đọc to phổ biến ở thời kỳ trung cổ là vì trình độ học vấn thấp, rất ít người biết chữ để tự đọc. Khi trình độ học vấn tăng lên thì nhu cầu cần đọc to cũng theo đó giảm đi. Phương án A. few people could read to themselves = rất ít người có thể tự đọc cho họ, là phương án chính xác nhất
B. people relied on reading for entertainment = người ta dựa vào việc đọc để giải trí.
Không có thông tin trong bài nói rằng con người dựa vào việc đọc để giải trí. Có thông tin cho rằng việc đọc là hoạt động cá nhân, nhưng không nói rằng mục đích của nó là để giải trí.
C. there were few places available for private reading = có rất ít địa điểm sẵn có cho việc đọc cá nhân.
Không có thông tin như vậy trong bài. .
D. silent reading had not been discovered = đọc thầm đã không được phát hiện ra
Không có thông tin như vậy trong bài.Câu 2/75
Lời giải
|
Thông tin: Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds, while during the fifteenth century the term “reading” undoubtedly meant reading aloud. Only during the nineteenth century did silent reading become commonplace. Dịch nghĩa: Việc đọc sách cho mình là một hoạt động hiện đại mà hầu như không được biết đến với những học giả của thế giới cổ điển và trung cổ, khi mà suốt thế kỷ XV, thuật ngữ "đọc" chắc chắn có nghĩa là đọc lớn tiếng. Chỉ trong thế kỷ XIX thì đọc thầm mới trở nên phổ biến. Phần đầu của đoạn văn nói rằng việc đọc thầm hầu như không được biết đến ở thế kỷ XV mà phải đến tận thế kỷ XIX nó mới trở nên commonplace. Do đó từ commonplace có nghĩa trái ngược với từ “unknown” (không được biết đến). Phương án D. widely used (adj) = được sử dụng rộng rãi, là phương án chính xác nhất. A. attracting attention = thu hút sự chú ý. B. for everybody’s use = phục vụ việc sử dụng của tất cả mọi người C. most preferable = được ưa chuộng nhất |
Câu 3/75
Lời giải
|
Thông tin: Examinations of factors related to the historical development of silent reading have revealed that it became the usual mode of reading for most adults mainly because the tasks themselves changed in character. Dịch nghĩa: Các cuộc kiểm tra của các yếu tố liên quan đến sự phát triển lịch sử của việc đọc thầm đã tiết lộ rằng nó đã trở thành chế độ đọc phổ biến cho hầu hết người lớn chủ yếu là bởi vì chính nhiệm vụ đó thay đổi trong bản chất. Như vậy sự phát triển của việc đọc thầm trong thế kỷ trước đã thể hiện một sự thay đổi trong bản chất của việc đọc. Phương án C. a change in the nature of reading = một sự thay đổi bản chất của việc đọc, là phương án chính xác nhất. A an increase in the number of books = sự gia tăng số lượng sách. “The old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialized readership on the other” = văn hóa đọc viết chung cũ đã biến mất và được thay thế bởi các phương tiện truyền thông đại chúng in ấn trên một mặt và bởi những cuốn sách và tạp chí cho độc giả chuyên môn trên mặt khác. Thông tin trong bài chỉ cho biết số lượng sách, báo, tạp chí tăng lên thay thế cho văn hóa đọc chia sẻ. Đây là hệ quả của việc đọc thầm phát triển chứ không phải nguyên nhân gây ra nó, vì nếu trình độ học vấn không tăng lên thì số lượng sách tăng lên cũng không có nhiều người có thể đọc nó. B. an increase in the average age of readers = sự gia tăng về độ tuổi trung bình của độc giả. Không có thông tin như vậy trong bài. D. a change in the status of literate people = một sự thay đổi trong địa vị của người biết chữ. Không có thông tin như vậy trong bài. |
Câu 4/75
Lời giải
|
Giải thích: The last century saw a steady gradual increase in literacy and thus in the number of readers. As the number of readers increases, the number of potential listeners decline and thus there was some reduction in the need to read aloud. As reading for the benefit of listeners grew less common, so came the flourishing of reading as a private activity in such public places as libraries, railway carriages and offices, where reading aloud would cause distraction to other readers. Dịch nghĩa: Thế kỷ trước đã thấy một sự gia tăng dần dần ổn định trong trình độ học vấn và do đó trong số độc giả. Khi số lượng độc giả tăng lên, số lượng thính giả tiềm năng suy giảm và do đó có sự tụt giảm sự cần thiết phải đọc to. Khi đọc vì lợi ích của người nghe trở nên ít phổ biến, thì đến sự hưng thịnh của việc đọc như một hoạt động cá nhân ở những nơi công cộng như thư viện, toa xe đường sắt và các cơ quan, nơi đọc to sẽ gây mất tập trung cho các độc giả khác. Như vậy, việc đọc thầm, đặc biệt là ở những nơi công cộng, phát triển chủ yếu vì trình độ học vấn chung tăng lên, ai cũng có thể tự đọc nên nếu đọc to sẽ làm ảnh hưởng đến người khác. Phương án A. the increase in literacy = sự tăng lên về trình độ học vấn, là phương án chính xác nhất. B. the decreasing number of listeners = số lượng ngày càng giảm các thính giả. Sự giảm số lượng người nghe cũng chính là vì trình độ học vấn tăng nên người ta không cần người khác đọc cho nữa. C. the decreasing need to read aloud. = nhu cầu đọc to ngày càng giảm Đây cũng là một hệ quả của trình độ học vấn tăng lên. D. the development of libraries = sự phát triển của thư viện Đây là hệ quả của việc đọc thầm phát triển hơn, chứ không phải nguyên nhân dẫn đến nó. |
Câu 5/75
Lời giải
|
Thông tin: The old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialized readership on the other. Dịch nghĩa: văn hóa đọc viết chung cũ đã biến mất và được thay thế bởi các phương tiện truyền thông đại chúng in ấn trên một mặt và bởi những cuốn sách và tạp chí cho độc giả chuyên môn trên mặt khác. Cấu trúc: on the one hand … on the other (hand) = một mặt thì … mặt khác thì, dùng để nối hai vế có mối quan hệ trái ngược. Trong vế “on the one hand” là từ “mass media” (phương tiện truyền thông đại chúng) nên trong vế còn lại mang ý nghĩa trái ngược lại với đại chúng là cá biệt. Phương án D. a limited number of readers in a particular area of knowledge = một số lượng hạn chế độc giả trong một lĩnh vực kiến thức cụ thể, là phương án chính xác nhất. A. a reading volume for particular professionals = một khối lượng đọc cho các chuyên gia đặc biệt “Books and periodicals” chính là những khối lượng, phương tiện đọc rồi, không thể dành cho khối lượng đọc khác nữa. B. a status for reader specialized in mass media = một địa vị cho người đọc chuyên về thông tin đại chúng Thông tin đại chúng là dành cho tát cả mọi người đọc, chứ không có ai chuyên về thông tin đại chúng. Hơn nữa, không có thông tin nói về địa vị xã hội. C. a requirement for readers in a particular area of knowledge = một yêu cầu cho độc giả trong một lĩnh vực kiến thức cụ thể. Không có thông tin như vậy trong bài. |
Câu 6/75
Lời giải
Thông tin: The old shared literacy culture had gone and was replaced by the printed mass media on the one hand and by books and periodicals for a specialized readership on the other.
Dịch nghĩa: văn hóa đọc viết chung cũ đã biến mất và được thay thế bởi các phương tiện truyền thông đại chúng in ấn trên một mặt và bởi những cuốn sách và tạp chí cho độc giả chuyên môn trên mặt khác.
Như vậy chính “the printed mass media”, “books and periodicals for a specialized readership” là điều đã thay thế, hay chính là ảnh hưởng đến sự tiếp tục của nền văn hóa đọc cũ.
Phương án A. the specialized readership; C. the diversity of reading materials và D. the print mass media đều xuất hiện thông tin trong bài đọc là yếu tố ảnh hưởng đến sự tiếp tục của nền văn hóa đọc cũ.
Phương án B. the inappropriate reading skills = những kĩ năng đọc không phù hợp cũng xuất hiện thông tin trong bài nưng không phải là một yếu tố ảnh hưởng.
By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader. = Đến cuối thế kỷ XX, sinh viên đã được đề nghị áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc mà không thích hợp, nếu không phải không thể, cho người đọc thành tiếng.Câu 7/75
B. Reading aloud was more common in the past than it is today
Lời giải
|
Thông tin: One should be wary, however, of assuming that silent reading came about simply because reading aloud was a distraction to others. Dịch nghĩa: Người ta phải thận trọng, tuy nhiên, khi giả định rằng đọc thầm xảy đến đơn giản chỉ vì đọc to là một sự phân tâm cho người khác. Như vậy nghĩa là sự phát triển của việc đọc thầm không phải chỉ vì đọc to thành tiếng làm những người khác bị phân tâm. Phương án A. The decline of reading aloud was wholly due to its distracting effect = Sự suy giảm của việc đọc to là hoàn toàn do ảnh hưởng mất tập trung của nó, là phương án không đúng với thông tin trong đề bài. Do đó đây là đáp án đúng. B. Reading aloud was more common in the past than it is today = Đọc to là phổ biến hơn trong quá khứ so với hiện nay. “Reading to oneself is a modern activity which was almost unknown to the scholars of the classical and medieval worlds” = Việc đọc sách cho mình là một hoạt động hiện đại mà hầu như không được biết đến với những học giả của thế giới cổ điển và trung cổ C. Not all printed mass media was appropriate for reading aloud = Không phải tất cả phương tiện truyền thông đại chúng được in ấn là thích hợp cho việc đọc to. “By the end of the twentieth century, students were being recommended to adopt attitudes to books and to use reading skills which were inappropriate, if not impossible, for the oral reader”. = Đến cuối thế kỷ XX, sinh viên đã được đề nghị áp dụng thái độ đối với sách và sử dụng các kỹ năng đọc mà không thích hợp, nếu không phải không thể, cho người đọc thành tiếng. Nghĩa là người đọc thành tiếng không thích hợp sử dụng những kĩ năng ấy để đọc sách, hay những cuốn sách ấy vốn không phù hợp để đọc to. D. The change in reading habits was partly due to the social, cultural and technological changes = Sự thay đổi trong thói quen đọc một phần là do những thay đổi xã hội, văn hóa và công nghệ. “The social, cultural and technological changes in the century had greatly altered what the term “reading” implied” = Những thay đổi xã hội, văn hóa và công nghệ trong thế kỷ này đã thay đổi rất nhiều những gì thuật ngữ "đọc" ám chỉ. |
Câu 8/75
D. change people’s attitudes to reading
Lời giải
|
Giải thích: Cả bài đọc giải thích về việc văn hóa đọc dã chuyển từ đọc to thành đọc thầm như thế nào, nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình ấy. Do đó, điều mà tác giả đã cố gắng diễn tả (hay ý chính của bài) là phương án C. explain how reading habits have developed = giải thích thói quen đọc sách đã phát triển như thế nào. A. show how reading methods have improved = cho thấy các phương pháp đọc sách đã được cải thiện như thế nào. Trong bài đọc không đề cập đến sự phát triển của phương pháp đọc sách. B. encourage the growth of reading = khuyến khích sự phát triển của việc đọc. Bài đọc không hề đưa ra lời khuyến khích sự tiếp tục phát triển của việc đọc. D. change people’s attitudes to reading = thay đổi thái độ đọc của mọi người. Bài đọc không hề kêu gọi hay khuyến khích mọi người thay đổi thái độ của mình với việc đọc sách. |
Đoạn văn 2
For many people who live in cities, parks are an important part of the landscape. They provide a place for people to relax and play sports, as well as a refuge from the often harsh environment of a city. What people often overlook is that parks also provide considerable environmental benefits.
One benefit of parks is that plants absorb carbon dioxide—a key pollutant—and emit oxygen, which humans need to breathe. According to one study, an acre of trees can absorb the same amount of carbon dioxide that a typical car emits in 11,000 miles of driving. Parks also make cities cooler. Scientists have long noted what is called the Urban Heat Island Effect: building materials such as metal, concrete, and asphalt absorb much more of the sun’s heat and release it much more quickly than organic surfaces like trees and grass. Because city landscapes contain so much of these building materials, cities are usually warmer than surrounding rural areas. Parks and other green spaces help to mitigate the Urban Heat Island Effect.
Unfortunately, many cities cannot easily create more parks because most land is already being used for buildings, roads, parking lots, and other essential parts of the urban environment. However, cities could benefit from many of the positive effects of parks by encouraging citizens to create another type of green space: rooftop gardens. While most people would not think of starting a garden on their roof, human beings have been planting gardens on rooftops for thousands of years. Some rooftop gardens are very complex and require complicated engineering, but others are simple container gardens that anyone can create with the investment of a few hundred dollars and a few hours of work.
Rooftop gardens provide many of the same benefits as other urban park and garden spaces, but without taking up the much-needed land. Like parks, rooftop gardens help to replace carbon dioxide in the air with nourishing oxygen. They also help to lessen the Urban Heat Island Effect, which can save people money. In the summer, rooftop gardens prevent buildings from absorbing heat from the sun, which can significantly reduce cooling bills. In the winter, gardens help hold in the heat that materials like brick and concrete radiate so quickly, leading to savings on heating bills. Rooftop vegetable and herb gardens can also provide fresh food for city dwellers, saving them money and making their diets healthier. Rooftop gardens are not only something everyone can enjoy, they are also a smart environmental investment.
Câu 9/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Not so long ago almost any students who successfully completed a university degree or diploma course could find a good career quite easily. Companies toured the academic institutions, competing with each other to recruit graduates. However, those days are gone, even in Hong Kong, and nowadays graduates often face strong competition in the search for jobs.
Most careers organization highlight three stages for graduates to follow in the process of securing a suitable career: recognizing abilities, matching these to available vacancies and presenting them well to prospective employers
Job seekers have to make a careful assessment of their own abilities. One area of assessment should be of their academic qualifications, which would include special skills within their subject area. Graduates should also consider their own personal values and attitudes, or the relative importance to themselves of such matters as money, security, leadership and caring or others. An honest assessment of personal interests and abilities such as creative or scientific skills acquired from work experience should also be give careful thought
The second stage is to study the opportunities available for employment and to think about how the general employment situation is likely to develop in the future. To do this, graduates can study job vacancies and information in newspapers or the can visit a career office, write to possible employers for information or contact friends or relatives who may already be involved in a particular profession. After studying all various options, they should be in a position to make informed comparisons between various careers
Good personal presentation is essential in the search for a good career. Job application forms and letters should, of course, be filled in carefully and correctly, without grammar or spelling errors. Where additional information is asked for, job seekers should describe their abilities and work experience in more depth, with example if possible. They should try to balance their own abilities with the employer’s needs, explain why they are interested in a career with the particular company and try to show that they already know something about the company and its activities
When graduates are asked to attend for the interview, they should prepare properly by finding out all they can about the prospective employer. Dressing suitably and arriving for the interview on time are also obviously important. Interviewees should try to give positive and helpful answers and should not be afraid to ask questions about anything they are unsure about. This is much better than pretending to understand a question and giving an unsuitable answer
There will always be good career opportunities for people with ability, skills, and determination; the secret to securing a good job is to be one of them
Câu 16/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/75
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 67/75 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.