Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
3 người thi tuần này 4.6 439 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
\(\frac{3}{{25}}\).
\(\frac{2}{{25}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Có tất cả 100 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 100 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Số chia hết cho cả 4 và 6 là số chia hết cho bội chung nhỏ nhất của 4 và 6, tức là chia hết cho 12.
Các số chia hết cho 12 từ 1 đến 100 là 12, 24, 36, 48, 60, 72, 84, 96.
Do đó, có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho cả 4 và 6.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{8}{{100}} = \frac{2}{{25}}\).
Câu 2/15
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{1}{9}\).
\(\frac{9}{{100}}\).
\(\frac{2}{{15}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Các số tự nhiên có hai chữ số (từ 10 đến 99) có tất cả 90 số.
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ là 90. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 90 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Các số có tổng các chữ số bằng 9 là 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90.
Do đó, có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi số có tổng các chữ số bằng 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{90}} = \frac{1}{{10}}.\)
Câu 3/15
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Tổng số ô trên vòng quay là 10. Có 10 kết quả có thể xảy ra khi mũi tên dừng lại. Các hình quạt như nhau nên 10 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Các ô có ít nhất 100 điểm (từ 100 điểm trở lên) bao gồm: ô 100 điểm (3 ô), ô 200 điểm (2 ô), ô 500 điểm (1 ô).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố mũi tên chỉ vào ô có ít nhất 100 điểm khi vòng quay dừng lại là:
3 + 2 + 1 = 6.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{6}{{10}} = \frac{3}{5}\).
Câu 4/15
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên một tấm thẻ là 5. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau nên 5 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Đường thẳng song song với y = 3x – 5 phải có hệ số a = 3 và b ≠ –5.
Trong các thẻ, hàm số thỏa mãn điều kiện này là y = 3x và y = 3x + 2.
Do đó, có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố rút được tấm thẻ ghi hàm số có đồ thị song song với đường thẳng y = 3x – 5.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{2}{5}.\)
Câu 5/15
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{9}{{40}}\).
\(\frac{{13}}{{40}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Tổng số kết quả có thể khi chọn ngẫu nhiên một số là 40.
Các số chia hết cho 3 từ 1 đến 40 là 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30, 33, 36, 39 (có 13 số).
Trong đó, các số chia hết cho 9 là 9, 18, 27, 36 (có 4 số).
Số kết quả thuận lợi (chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9) là: 13 – 4 = 9.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{9}{{40}}\).
Câu 6/15
\(\frac{2}{5}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Tổng số kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không vượt quá 20 (từ 1 đến 20) là 20.
Ta phân tích 20 = 22. 5.
Hai số nguyên tố cùng nhau là hai số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Số nguyên tố cùng nhau với 20 là số không chia hết cho 2 và không chia hết cho 5.
Các số thỏa mãn từ 1 đến 20 là 1, 3, 7, 9, 11, 13, 17, 19.
Do đó, có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố số được chọn và 20 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Xác suất cần tìm là: \(\frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}.\)
Câu 7/15
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{6}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
\(\frac{1}{5}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
\(\frac{{17}}{{100}}\).
\(\frac{{83}}{{100}}\).
\(\frac{7}{{100}}\).
\(\frac{{93}}{{100}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
\(\frac{3}{{10}}\).
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
\(\frac{1}{{20}}\).
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{3}{{20}}\).
\(\frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
\(\frac{7}{{10}}\).
\(\frac{3}{5}\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{4}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.