Trắc nghiệm Giải bài toán bằng cách lập phương trình lớp 8 (có đáp án)
12 người thi tuần này 4.6 509 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
150 km.
180 km.
200 km.
240 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (km) là chiều dài quãng đường AB.
Điều kiện: x > 0.
Khi đó thời gian dự định đi hết quãng đường là \(\frac{x}{{40}}\) (giờ).
Thời gian đi nửa quãng đường đầu là \(\frac{x}{{2 \cdot 40}} = \frac{x}{{80}}\) (giờ).
Vận tốc lúc sau là 40 + 10 = 50 (km/h).
Thời gian đi nửa quãng đường sau là \(\frac{x}{{2 \cdot 50}} = \frac{x}{{100}}\) (giờ).
Tổng thời gian thực tế đi là \(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}}\) (giờ).
Đổi 30 phút = 0,5 giờ.
Theo đề bài, ta có phương trình:
\(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}} = \frac{x}{{40}} - 0,5\)
Giải phương trình:
\(\frac{x}{{80}} + \frac{x}{{100}} = \frac{x}{{40}} - 0,5\)
\(\frac{{5x}}{{400}} + \frac{{4x}}{{400}} = \frac{{10x}}{{400}} - \frac{{200}}{{400}}\)
5x + 4x = 10x – 200
9x = 10x – 200
–x = –200
x = 200.
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Vậy quãng đường AB dài 200 km.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x (giờ) là thời gian từ lúc xe A xuất phát đến khi hai xe gặp nhau.
Điều kiện: x > 0.
Khi đó thời gian xe B đã đi đến lúc gặp nhau là x + 1 (giờ).
Quãng đường xe A đi được là 45x (km).
Quãng đường xe B đi được là 35(x + 1) (km).
Theo đề bài, ta có phương trình:
45x + 35(x + 1) = 195
Giải phương trình:
45x + 35(x + 1) = 195
45x + 35x + 35 = 195
80x + 35 = 195
80x = 160
x = 2
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Vậy sau 2 giờ kể từ lúc xe A xuất phát thì hai xe gặp nhau.
Câu 3/15
12 km/h.
15 km/h.
18 km/h.
20 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x (km/h) là vận tốc thực của ca nô.
Điều kiện: x > 3.
Khi đó vận tốc ca nô khi xuôi dòng là x + 3 (km/h).
Vận tốc ca nô khi ngược dòng là x – 3 (km/h).
Quãng đường AB tính theo lúc xuôi dòng là 3(x + 3) (km).
Quãng đường AB tính theo lúc ngược dòng là 4,5(x - 3) (km).
Theo đề bài, ta có phương trình:
3(x + 3) = 4,5(x – 3)
Giải phương trình:
3(x + 3) = 4,5(x – 3)
3x + 9 = 4,5x – 13,5
3x – 4,5x = –13,5 – 9
–1,5x = –22,5
x = 15
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Vậy vận tốc thực của ca nô là 15 km/h.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x là số sản phẩm xí nghiệp dự định làm.
Điều kiện: x ∈ ℕ.
Khi đó thời gian dự định hoàn thành là \(\frac{x}{{120}}\) (ngày).
Số sản phẩm thực tế làm được là x + 30 (sản phẩm).
Thời gian thực tế hoàn thành là \(\frac{{x + 30}}{{150}}\) (ngày).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 30}}{{150}} = 4\)
Giải phương trình:
\(\frac{x}{{120}} - \frac{{x + 30}}{{150}} = 4\)
\(\frac{{5x}}{{600}} - \frac{{4\left( {x + 30} \right)}}{{600}} = \frac{{2400}}{{600}}\)
5x – 4(x + 30) = 2400
5x – 4x – 120 = 2400
x – 120 = 2400
x = 2520
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Vậy số sản phẩm dự định làm là 2520 sản phẩm.
Câu 5/15
28 m.
30 m.
32 m.
35 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Gọi x (m) là chiều dài ban đầu của mảnh vườn.
Điều kiện: 25 < x < 50 (vì chiều dài lớn hơn nửa chu vi chia đôi).
Khi đó chiều rộng ban đầu là 50 – x (m).
Diện tích ban đầu là x(50 – x) (m2).
Chiều dài lúc sau là x + 4 (m).
Chiều rộng lúc sau là 50 – x – 2 = 48 – x (m).
Diện tích lúc sau là (x + 4)(48 – x) (m2).
Theo đề bài, ta có phương trình:
(x + 4)(48 – x) = x(50 – x)
Giải phương trình:
(x + 4)(48 – x) = x(50 – x)
48x – x2 + 192 – 4x = 50x – x2
–x2 + 44x + 192 = –x2 + 50x
44x – 50x = –192
–6x = –192
x = 32.
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Vậy chiều dài ban đầu của mảnh vườn là 32 m.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Gọi x là chữ số hàng đơn vị.
Điều kiện: x ∈ ℕ, 1 < x < 4.
Khi đó chữ số hàng chục là 2x.
Giá trị của số ban đầu là 10.(2x) + x.
Giá trị của số mới sau khi đổi chỗ là 10x + 2x.
Theo đề bài, ta có phương trình:
10.(2x) + x – (10x + 2x) = 27
Giải phương trình:
10.(2x) + x – (10x + 2x) = 27
20x + x – 12x = 27
21x – 12x = 27
9x = 27
x = 3.
Giá trị này của x phù hợp với điều kiện của ẩn.
Chữ số hàng chục là 2.3 = 6.
Vậy số ban đầu là 63.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
10 tuổi.
12 tuổi.
14 tuổi.
15 tuổi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
30 triệu đồng.
40 triệu đồng.
50 triệu đồng.
60 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
15 tấn
18 tấn
20 tấn
22 tấn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
A. 42.
B. 48.
C. 54.
D. 60.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
600 cuốn.
700 cuốn.
800 cuốn.
900 cuốn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.