Trắc nghiệm Định lí Thales trong tam giác lớp 8 (có đáp án)
75 người thi tuần này 4.6 629 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
\(\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{NC}}{{NA}}\).
\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AC}}{{AN}}\).
\(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{MB}}{{NC}}\).
\(\frac{{AB}}{{AM}} = \frac{{NC}}{{AN}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Theo định lí Thalès cho tam giác ABC có MN // BC, ta có tỉ lệ thức tương ứng là \(\frac{{MB}}{{MA}} = \frac{{NC}}{{NA}}\).
Câu 2/15
6 cm.
10 cm.
8 cm.
5 cm
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Theo định lí Thalès ta có \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}.\)
Suy ra \(\frac{2}{3} = \frac{4}{{NC}},\) do đó \(NC = \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 6\) cm.
Khi đó AC = AN + NC = 4 + 6 = 10 cm.
Câu 3/15
Song song với cạnh còn lại.
Vuông góc với cạnh còn lại.
Đi qua trung điểm của cạnh còn lại.
Là đường cao của tam giác
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Đây chính là nội dung phát biểu của định lí Thalès đảo, dẫn đến kết luận về sự song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh đó các đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại.
Câu 4/15
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{2}{5}\).
C. \(\frac{3}{5}\).
D. \(\frac{5}{2}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5},\) theo tính chất tỉ lệ thức ta có: \(\frac{{AN}}{{AC - AN}} = \frac{2}{{5 - 2}},\) hay \(\frac{{AN}}{{NC}} = \frac{2}{3}.\)
Xét ∆ABC có MN // BC nên \(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}} = \frac{2}{3}\) (định lí Thalès).
Câu 5/15
A. \(\frac{2}{5}\).
B. \(\frac{3}{5}\).
C. \(\frac{2}{3}\).
D. \(\frac{1}{2}\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Ta có\[AM = AB - MB = AB - \frac{3}{5}AB = \frac{2}{5}AB.\]
Từ \(AM = \frac{2}{5}AB\) ta có \(\frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}.\)
Xét ∆ABC có MN // BC nên \(\frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{2}{5}\) (định lí Thalès).
Tiếp tục xét ∆ABC có NP //AB nên \(\frac{{BP}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{2}{5}\) (định lí Thalès).
Câu 6/15
A. ∆ADE cân tại E.
B. \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\).
C. AE = ED.
D. \(\frac{{AD}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{AC}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Vì DE // AB nên \[\widehat {ADE} = \widehat {DAB}\] (so le trong).
Mà \(\widehat {DAB} = \widehat {DAC}\) (do AD là tia phân giác góc A).
Suy ra \(\widehat {ADE} = \widehat {DAE}.\)
Do đó ∆ADE cân tại E, nên AE = ED.
Xét ∆ABC có DE // AB nên \(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\) và \(\frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{BC}}\) (định lí Thalès).
Câu 7/15
8 cm.
10 cm.
9 cm.
7 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
A. \(5\) cm.
B. 10 cm.
C. 7,5 cm.
D. 12 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. \(\frac{3}{2}\).
B. \(3\).
C. \(\frac{2}{3}\).
D. \(\frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
A. OM = 2ON.
B. OM = ON.
C. ON = 2OM.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
A. \(2\).
B. 1,5.
C. \(1\).
D. Tùy thuộc vào vị trí điểm D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
AE2 = EF.EG.
AE2 = EF.FG.
AE2 = EG.FG.
AE = EF + EG.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/15
A. \(\frac{2}{3}\).
B. \(\frac{3}{4}\).
C. \(\frac{3}{2}\).
D. \(\frac{1}{2}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
A. G1G2 ⊥ BC.
B. G1G2 // BC.
C. \({G_1}{G_2} = \frac{1}{2}BC\).
D. Tam giác G1G2D là tam giác cân.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
A. \(\frac{1}{3}\).
B. \(\frac{1}{4}\).
C. \(\frac{1}{2}\).
D. \(\frac{2}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.