Bài tập Bài toán thực tiễn có vận dụng tính chất đường phân giác của tam giác lớp 8 (có lời giải)
20 người thi tuần này 4.6 1 K lượt thi 10 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/10
A. \(\frac{{CM}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{AN}};\)
B. \(\frac{{CN}}{{AN}} = \frac{{CM}}{{AM}};\)
C. \(\frac{{AN}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{CM}};\)
D. \(\frac{{CN}}{{AM}} = \frac{{CM}}{{AN}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Ta có: ABCD là hình vuông và AC là đường chéo nên AC là đường phân giác của \(\widehat {DAB}\) hay AC là đường phân giác của \(\widehat {NAM}.\)
Áp dụng tính chất đường phân giác trong \(\Delta NAM\) với AC là đường phân giác của \(\widehat {NAM}\) ta có: \(\frac{{CN}}{{CM}} = \frac{{AN}}{{AM}} \Rightarrow \frac{{CN}}{{AN}} = \frac{{CM}}{{AM}};\,\,\frac{{AN}}{{CN}} = \frac{{AM}}{{CM}}.\)
Như vậy, phương án A, B, C mang nội dung đúng; phương án D mang nội dung sai.
Câu 2/10
A. \(\frac{6}{5};\)
B. \(\frac{5}{6};\)
C. \(\frac{1}{3};\)
D. 1
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết ta có: AB = 30 m, BC = 25m;
\(\widehat {ADB} = \widehat {BDC}\) suy ra DB là tia phân giác \(\widehat {ADC}.\)
Xét ∆ADC có DB là tia phân giác \[\widehat {ADC},\] nên áp dụng tính chất đường phân giác trong
∆ADC ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{30}}{{25}} = \frac{6}{5}.\)
Vậy tỉ số khoảng cách từ vị trí D đang đứng đến điểm A và đến điểm C bằng \(\frac{6}{5}.\)
Câu 3/10
A. \(\frac{7}{{10}};\)
B. \(\frac{{17}}{{10}};\)
C. \(\frac{{10}}{7};\)
D.\(\frac{{17}}{3}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Từ giả thiết ta có: MA = 14 m, MB = 20 m;
\(\widehat {ACM} = \widehat {MCB}\) suy ra CM là tia phân giác \(\widehat {ACB}.\)
Xét ∆ACB có CM là tia phân giác \(\widehat {ACB},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong
∆ACB ta có: \(\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = \frac{{14}}{{20}} = \frac{7}{{10}}.\)
Vậy tỉ số khoảng cách của ngư dân A và B đến cù lao C trên sông là \(\frac{7}{{10}}.\)
Câu 4/10
A. 12 km;
Lời giải
Đáp án đúng là: D

Theo bài ra ta có: GM = 3 km.
Vì ABCD là hình vuông nên CD = AD và DB là tia phân giác của \[\widehat {ADC}.\]
Do M là trung điểm của DC nên \(DM = \frac{1}{2}DC = \frac{1}{2}DA\) (do CD = AD).
\( \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{1}{2}.\)
Xét ∆ADM có: DG là tia phân giác của \(\widehat {ADM}\) (do DB là tia phân giác của \(\widehat {ADC}\)).
Áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ADM với DG là tia phân giác của \(\widehat {ADM}\) ta có:
\(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{GM}}{{GA}} \Rightarrow \frac{1}{2} = \frac{3}{{GA}} \Rightarrow GA = 6\) (km).
Vậy bạn Mai phải đi quãng đường ngắn nhất từ nhà tới nhà bạn Lan là GA = 6 km để gặp Lan và Điệp.
Câu 5/10
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Do \(\widehat {BAC} = \widehat {CAD}\) nên AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD}.\)
Xét ∆BAD có AC là đường phân giác của \(\widehat {BAD},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆BAD ta có:
\(\frac{{CB}}{{CD}} = \frac{{AB}}{{AD}} \Rightarrow \frac{{20}}{{15}} = \frac{{AB}}{{93}}\) ⇒ AB ∙ 15 = 20 ∙ 93 ⇒ AB ∙ 15 = 1 860
\( \Rightarrow AB = \frac{{1\,\,860}}{{15}} = 124\) (m).
Vậy chiều dài của dây thép khi được căng thẳng từ A đến B là 124 m.
Câu 6/10
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Thời gian để bạn Hải đi từ A đến C là: 6 giờ 30 phút – 6 giờ = 30 phút = 0,5 giờ.
Quãng đường mà bạn Hải đi từ A đến C trong 0,5 giờ với tốc độ trung bình lên dốc 4 km/h là: AC = SA→C = 4 ∙ 0,5 = 2 (km).
Xét ∆ACB có CH là đường phân giác của \(\widehat {ACB},\) nên áp dụng tính chất đường phân giác trong ∆ACB ta có:
\(\frac{{HA}}{{HB}} = \frac{{CA}}{{CB}} \Rightarrow \frac{{0,32}}{{0,4}} = \frac{2}{{CB}}\) ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,4 ∙ 2 ⇒ 0,32 ∙ CB = 0,8
\( \Rightarrow CB = \frac{{0,8}}{{0,32}} = 2,5\) (m).
Thời gian để bạn Hải đi hết quãng đường CB = 2,5 m với tốc độ trung bình xuống dốc 10 km/h là: \(\frac{{2,5}}{{10}} = 0,25\) (giờ).
Như vậy, tổng thời gian bạn Hải đi từ A đến trường B là
0,5 + 0,25 = 0,75 (giờ) = 45 (phút).
Do đó bạn Hải đến trường lúc 6 giờ 45 phút.
Câu 7/10
A. 7 giờ;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/10
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 4/10 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









