Topic 5: Experiences
53 người thi tuần này 4.6 64.8 K lượt thi 41 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Naval architects never claim that a ship is unsinkable, but the sinking of the passenger-and-car ferry Estonia in the Baltic surely (1) ____ have never happened. It was well designed and carefully maintained. It carried the proper number of lifeboats. It had been (2) ____ inspected the day of its fatal voyage. Yet hours later, the Estonia rolled over and sank in a cold, stormy night. It went down so quickly that most of those on board, caught in their dark, flooding cabins, had no chance to save themselves: Of those who (3) ____ scramble overboard, only 139 survived. The rest died of hypothermia before the rescuers could pluck them from the cold sea. The final death (4) ____ amounted to 912 souls. However, there were an unpleasant number of questions about why the Estonia sank and why so many (5) ____ were men in the prime of life, while most of the dead were women, children and the elderly.
Câu 1/41
A. should
Lời giải
Các kiến trúc sư thủy quân chưa từng tuyên bố một chiếc tàu là không bao giờ chìm, nhưng việc chìm của chiếc phà Estonia chở khách và xe tren biển Baltic chắc chắn là lẽ ra không nên xảy ra. Nó được thiết kế tốt và giữ gìn một cách cẩn thận. Nó mang theo số lượng tàu cứu sinh thích hợp. Vào cái ngày ra khơi tử thần của nó, nó được kiểm tra kĩ lưỡng. Tuy nhiên, nhiều giờ sau, Estonia đã lật và chìm vào trong đêm bão lạnh. Nó chìm xuống nhanh đến mức hầu hết mọi thứ trên tàu đều bị mắc kẹt vào trong khoang tàu tối tăm, ngập toàn nước, không còn cơ hội nào để cứu sống chính mình. Trong số những người tìm cách tranh giành tàu biển, chỉ có 139 người sống sót. Phần còn lại chết vì hạ thân nhiệt trước khi các nhân viên cứu hộ kéo họ ra khỏi nước biển lạnh. Sau cuối cùng, số lượng người chết được thống kê lên đến 912 người. Tuy nhiên, đã có một sự không dễ chịu về câu hỏi vì sao Estonia lại chìm và vì sao đa phần số người sống sót lại là nam giới trẻ tuổi, trong khi hầu hết những người chết lại là phụ nữ, trẻ em, và người lớn tuổi.
Đáp án A
Chủ đề về THE SINKING OF A FERRY
Kiến thức về động từ khiếm khuyết
A. should have + Vp3: lẽ ra nên
B. must have + Vp3: chắc hẳn đã
C. could have + Vp3: có lẽ đã làm gì
D. might have + Vp3: có lẽ đã làm gì (không chắc lắm)
Tạm dịch: “Naval architects never claim that a ship is unsinkable, but the sinking of the passenger-and-car ferry Estonia in the Baltic surely (1) ____ have never happened.”
(Kỹ sư đóng tàu chưa bao giờ khẳng định là một con tàu không bao giờ bị chìm, nhưng việc đắm một con phà có thể chở khách và cả xe hơi Estonia ở biển Baltic chắc chắn lẽ ra không nên xảy ra.)
Câu 2/41
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về trạng từ
A. thoroughly /ˈθʌr.ə.li/ (adv): thấu đáo, triệt để
B. considerably /kənˈsɪd.ər.ə.bli/ (adv): đáng kể, lớn lao
C. largely /ˈlɑːdʒ.li/ (adv): rất lớn
D. totally /ˈtəʊ.təl.i/ (adv): hoàn toàn
Tạm dịch: “It carried the proper number of lifeboats. It had been (2) ____ inspected the day of its fatal voyage.”
(Nó chở theo rất nhiều xuồng cứu sinh. Nó được thanh tra triệt để vào ngày tàn của nó.)
Câu 3/41
A. dealt with
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về cụm động từ
A. dealt with: xử lý
B. struggled for: đấu tranh cho cái gì
C. managed to: xoay sở làm gì
D. came across: lướt qua, đi ngang qua
Tạm dịch: “Of those who (3) ____ scramble overboard, only 139 survived. The rest died of hypothermia before the rescuers could pluck them from the cold sea.”
(Trong số những người xoay sở để tranh nhau nhảy xuống biển, chỉ có 139 người sống sót. Còn lại đều bị chết vì hạ thân nhiệt trước khi đội cứu hộ có thể kéo họ lên khỏi mặt nước.)
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. total /ˈtəʊ.təl/ (n): tổng cộng
B. sum /sʌm/ (n): tổng
C. Addition /əˈdɪʃ.ən/ (n): sự thêm vào
D. Toll /təʊl/ (n): sự thiệt hại
Tạm dịch: “The final death (4) ____ amounted to 912 souls. However, there were an unpleasant number of questions …)”
(Sự thiệt hại về mạng sống cuối cùng lên đến 912 người. Tuy nhiên, có một số lượng lớn những câu hỏi ….)
Câu 5/41
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ loại
A. survival /səˈvaɪ.vəl/ (n): sự tồn tại
B. survive /səˈvaɪv/ (v): tồn tại
C. survivor /səˈvaɪ.vər/ (n): người sống sót
D. surviving /səˈvaɪ.vɪŋ/ (a): đang tồn tại
Tạm dịch: “However, there were an unpleasant number of questions about why the Estonia sank and why so many (5) ____ were men in the prime of life, while most of the dead were women, children and the elderly.”
(Tuy nhiên, có một số lượng không nhỏ những câu hỏi về việc tại sao cái phà Estonia lại bị chìm và tại sao rất nhiều người sống sót lại là đàn ông đang ở tuổi xuân, trong khi hầu hết người chết lại là phụ nữ, trẻ em và người già.)
Đoạn văn 2
By Celsi’s account, Alison has changed her mind a dozen times. Now she was utterly torn. She wanted to (1)_________ her lifelong dream of climbing to K2, adding it to Everest to become the only British woman (2)______the world’s two highest summits. And she (3) _______wanted to be back with her children, Tom, six and Kate, four.
But early in that morning, while having a light English breakfast, Alison reopened that burning question once again, (4)__________endless cups of coffee with Celsi as she turned it over and over in her mind. “It was a very emotional thing for her,” says Celsi. “She really went through a lot of things, filling for divorce, raising the kids all by herself and changing a lot of jobs”. Finally, just 15 minutes before the porter was due to depart, she (5) ______ Celsi she had decided to stay, reasoning that, since she had been away for so long, one more week wouldn’t matter. “She said it was logical to give the weather a chance to clear.”
Câu 6/41
A. awake
Lời giải
Theo tính toán của Celsi, Alison đã phải thay đổi suy nghĩa của cô ấy cả chục lần. Bây giờ đây, cô ấy đã hoàn toàn dứt khoát. Cô ấy muốn muốn hoàn thành ước mơ cả đời của mình là leo lên đỉnh núi K2 (còn được gọi là đỉnh Godwin-Austen, Lambha Pahar, Chogori, Kech hay Dapsang), và leo lên cả núi Everest để trở thành người phụ nữ Anh duy nhất leo lên hai đỉnh núi cao nhất của thế giới. Và cô ấy vô cùng mong muốn trở về cùng hai đứa nhỏ, Tom sáu tuổi và Kate bốn tuổi.
Nhưng vào buổi sáng sớm hôm đó, trong khi dùng bữa ăn sáng nhẹ kiểu Anh, uống cốc cà phê cùng với Celsi, Alison lại một lần nữa nói về vấn đề khẩn cấp kia, vấn đề đó, nó cứ quanh quẩn trong tâm trí của cô. Celsi nói: “ Đó là một điều rất xúc động cho Alison”. “ Cô ấy đã thực sự trải qua rất nhiều việc, ly hôn, nuôi dạy bọn trẻ một thân một mình, thay đổi rất nhiều công việc”. Cuối cùng, khi chỉ còn 15 phút trước khi người khuân vác chuẩn bị khởi hành, cô ấy nói với Celsi rằng bản thân mình đã quyết định ở lại, với lý do, vì cô ấy đã đi xa quá lâu, cho nên có lâu thêm một tuần nữa cũng không phải là vấn đề gì. “Cô ấy nói là cũng hợp nếu cho rằng thời tiết sẽ thay đổi tốt hơn”.
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. awake (v): đánh thức, thức giấc, nhận thức
B. fulfill (v): thực hiện, hoàn thành, làm trọn, đáp ứng
C. do (v): làm
D. interrupt (v): ngắt lời
Tạm dịch: “By Celsi’s account, Alison has changed her mind a dozen times. Now she was utterly torn. She wanted to (1) _______ her lifelong dream of climbing to K2”
(Bằng tài khoản của Celsi, Alison đã thay đổi ý hàng chục lần. Bây giờ cô ấy đã hoàn toàn bị giằng xé. Cô ấy đã muốn hoàn thành ước mơ cả cuộc đời mình là leo núi K2.)
Câu 7/41
A. reaching
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về rút gọn MĐQH
Tạm dịch: “adding it to Everest to become the only British woman (2) ________ the world’s two highest summits”
(thêm cả núi Everest để trở thành người phụ nữ duy nhất ở Anh chạm đến hai đỉnh núi cao thế giới.)
- Rút gọn mệnh đề quan hệ chủ động dùng động từ nguyên mẫu “to V”: dùng khi danh từ đứng trước có các chữ sau đây bổ nghĩa: the only, the first, the second,… the last, so sánh nhất,…. Tuy nhiên, ta có thể dùng “to have Vp2” để nhấn mạnh hành động đó đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Câu 8/41
A. desperately
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. desperately (adv): cực kì, rất nhiều
B. intentionally (adv): có ý, cố tình
C. well (adv): tốt, giỏi, hay
D. perceptibly (adv): có thể nhận biết được, có thể cảm nhận được
Tạm dịch: “And she (3) ________ wanted to be back with her children, Tom, six and Kate, four.”
(Và cô cực kì thèm khát được quay về bên 2 đứa trẻ, Tom, 6 tuổi và Kate, 4 tuổi)
Câu 9/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Adharanand Finn is a British journalist and a keen runner. Recently, he did the Fluorspar run in Kenya with a group of top Kenyan athletes. Here is the story he told the press after the event.
The route of the Fluorspar run is exactly 21 km long and is uphill from start to finish. When I arrived at the start of the run at the bottom of the hill, the morning sun was up, and it was already hot. The ten athletes and I stood together for a group photograph and then immediately started our run up to the top. Most of the athletes who live in this part of Kenya have done it at least once. After about five minutes, I was already starting to fall behind other runners. I’ve never been that good at hill climbing, so I always knew I’d find it thorny.
‘Sure and steady,’ I told myself as I ran along, avoiding the biggest stones and trying to take the shortest line up the hill. But whenever I looked up, the others were further ahead, until soon they disappeared completely. At first I felt fine, but towards the end I began to feel a bit weak and strange. I don’t know now if I was imagining things but the people I passed, who were travelling down the road, seemed to be laughing at me. Finally, I reached the top. The rest of the runners were sitting on the grass, drinking lemonade and eating peanuts and boiled eggs.
It took me one hour and fifty eight minutes, which is not bad at all. The others told me kindly that anyone who can run it in under two hours is very strong. They completed it much faster, in around one hour 30 minutes. I honestly have no idea how they do it.
Câu 11/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/41
B. He began to worry that he wouldn’t get to the end.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/41
C. Finn didn’t have much experience running up hill.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/41
C. encouraging other athletes to try the Fluorspar
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
College is a new and different experience for me. I’m away from home, so I have many things to adjust to. Being on my own, talking with friendly people, and having Fridays off - these are just some things I like about college.
Living at college, first of all, gives me a sense of responsibility, of being on my own. My parents are not around to say, “No, you’re not going out tonight.” Or “Did you finish your homework?” Everything I do has to be my decision, and that gives me the responsibility of handling my own life. During the second week I was at college, I had to go out and look for a bank where I could open an account. Before that I looked in the phone book since I had no clue about any banks around here or where they were located. Someone told me to go to a bank named Continental Federal Savings. And I had to make my own decision - whether to have a checking or saving account and whether or not to get a card. I’m on my own to make my own decisions.
I also love to have Fridays off. I wouldn’t be able to deal with five days of classes in a row. I love to sleep in. One Thursday night, my roommates and I went to Georgetown. We got in rather early the next morning, and my roommates and I decided to sleep in, something I couldn’t do in high school.
I do like things about college - being on my own and having Fridays off, but this doesn’t mean I don’t think about things at home. Although I like college, I can still get homesick: New York is a pretty good place, too.
(Source: http://readingfaster.com)
Câu 16/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/41
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 33/41 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.