Topic 36: Inventions
56 người thi tuần này 4.6 64.9 K lượt thi 56 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
In 2000, Honda created a walking robot after two decades of developing humanoid robots. Currently, it is displayed in Miraikan museum in the Japanese capital city of Tokyo.
At 1.3 meters tall, with a shiny white helmet instead of a face, Asimo (whose name comes from English initials or words Advanced Step in Innovative Mobility) is the world’s cleverest robot. He can walk, talk and carry out (1) _____ complicated jobs. His latest challenge has been to direct the (2) _____ of a full orchestra in a performance of the tune “The Impossible Dream”.
Using both hands, Asimo led the musicians confidently and (3) _____ to make them slow down for a strong finish. He ended the piece with a powerful, long note before turning to the audience. Asimo’s realistic movements were based on (4) _____ of the orchestra’s director, who had filmed himself playing the same piece six months (5) _____. Asimo was then ‘taught’ by his programmers to copy the movements on the film. Fortunately, Asimo’s battery runs out after 20 minutes, so the orchestra’s regular director need not worry about Asimo taking over his job!
(https://www.miraikan.jst.go.jp)
Câu 1/56
A. particular
Lời giải
Năm 2000, Honda đã tạo ra một robot có thể đi lại sau hai thập kỷ phát triển robot hình người. Hiện tại, nó được trưng bày trong bảo tàng Miraikan ở thủ đô Tokyo của Nhật Bản.
Với chiều cao 1,3 mét, với chiếc mũ màu trắng sáng bóng thay cho khuôn mặt, Asimo (tên xuất phát từ tên viết tắt tiếng Anh “Những bước tiến trong công nghệ di động sáng tạo”) là robot thông minh nhất thế giới. Anh ta có thể đi bộ, nói chuyện và thực hiện các công việc phức tạp khác nhau. Thử thách mới nhất của anh là chỉ đạo tất cả các thành viên của một dàn nhạc trong một buổi biểu diễn giai điệu của bài “The Impossible Dream.”
Sử dụng cả hai tay, Asimo dẫn dắt các nhạc sĩ tự tin và làm cho họ chậm lại để có một kết thúc cao trào mãnh liệt. Anh ấy kết thúc tác phẩm bằng một nốt nhạc mạnh, dài trước khi quay sang phía khán giả. Chuyển động thực tế của Asimo dựa trên những người làm đạo diễn dàn nhạc, người đã tự quay phim mình trong lúc chơi đang một bản nhạc sáu tháng trước đó. Asimo sau đó được các lập trình viên của mình ‘dạy’ cách sao chép các chuyển động trên phim. May mắn thay, pin của Asimo hết sau 20 phút, vì vậy chỉ huy thường xuyên của dàn nhạc không cần phải lo lắng về việc Asimo sẽ chiếm lấy công việc của mình!
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Particular /pəˈtɪk.jə.lər/ (a): cụ thể, riêng
B. Various /ˈveə.ri.əs/ (a): nhiều, đa dạng, khác nhau
C. Usual /ˈjuː.ʒu.əl/ (a): thông thường, thường lệ
D. General /ˈdʒen.ər.əl/ (a): chung, nhìn chung
Tạm dịch: “He can walk, talk and carry out (1) _____ complicated jobs.”
Câu 2/56
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Staff /stɑːf/ (n): cán bộ, nhân viên
B. Member /ˈmem.bər/ (n): thành viên
C. Employee /ɪmˈplɔɪ.iː/ (n): công nhân, người làm thuê
D. People /ˈpiː.pəl/ (n): con người, người
Tạm dịch: “His latest challenge has been to direct the (2) _____ of a full orchestra in a performance of the tune “The Impossible Dream”.
(Thử thách mới nhất của anh ấy là là chỉ đạo các thành viên trong một dàn nhạc giao hưởng đầy đủ trình diễn giai điệu “Giấc mơ không tưởng”)
Câu 3/56
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Achieve /əˈtʃiːv/ (v): đạt được, có được
B. Succeed /səkˈsiːd/ (v): thành công, có được thành công
C. Manage /ˈmæn.ɪdʒ/ (v): xoay sở
D. Produce /prəˈdʒuːs/ (v): sản xuất
Tạm dịch: “Using both hands, Asimo led the musicians confidently and (3) _____ to make them slow down for a strong finish.”
(Sử dụng hai tay, Asimo hướng dẫn các nhạc sĩ một cách thật tự tin và xoay sở để làm họ đánh chậm lại ở một đoạn kết mạnh.)
Câu 4/56
A. these
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về đại từ chỉ định
Ta có:
* These được dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói, người viết. These + danh từ số nhiều
* Those được dùng để chỉ người hoặc vật ở xa người nói, người viết. Those + danh từ số nhiều
* This được dùng để chỉ người hoặc vật ở gần người nói, người viết. This + danh từ số ít
Tạm dịch: “Asimo’s realistic movements were based on (4) _____ of the orchestra’s director,”
(Các chuyển động thực của Asimo được mô phỏng dựa trên những chuyển động của người nhạc trưởng.)
Câu 5/56
A. previously
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
Xét các đáp án:
A. Previously /ˈpriː.vi.əs.li/ (adv): trước đây, trước đó
B. Formerly /ˈfɔː.mə.li/ (adv): trong quá khứ
C. Lately /ˈleɪt.li/ (adv): mới đây, cách đây không lâu
D. Recently /ˈriː.sənt.li/ (adv): gần đây
Tạm dịch: “Asimo’s realistic movements were based on these of the orchestra’s director, who had filmed himself playing the same piece six months (5) ________.”
(Các chuyển động thực thụ của Asimo được mô phỏng dựa trên những chuyển động của người nhạc trưởng, người mà đã tự ghi hình bản thân trong lúc trình diễn giai điệu đó vào sáu tháng trước.)
Đoạn văn 2
Sandwiches make a delicious snack any time. They are a common sight a picnics and teas. Interestingly enough, the sandwich is (1) _______ invention of an 18th-century English Earl called John Montagu. Montagu was addicted to card games. He would play these games with his friends for long stretches of time. Often, he even found it too (2) _______ to stop his games for meals.
One day, in the middle of a game, Montagu was served a meal of sliced meat with bread. At the time, Montagu was playing the game that (3) _______ its players to cover cards one on top of another. As Montagu looked at both the game and his food, an idea came to his mind.
“I can do the same with my food as well,” he thought. He took a slice of bread, placed a (4)______ of meat on it and covered that with another slice of bread. Montagu was very pleased with his invention because it allowed him to play cards with one hand and eat his meal with the other.
Montagu’s friends quickly (5) _______ to his idea and they named the new invention after him. As Montagu’s full title was “the Earl of Sandwich”, the new invention became known as a “sandwich”.
Câu 6/56
Lời giải
Sandwiches là một bữa ăn nhẹ ngon cho bất cứ thời gian nào. Chúng thường xem như là một món ăn phổ biến cho một buổi dã ngoại và tiệc trà. Thật thú vị, bánh sandwich là phát minh của một bá tước người Anh thế kỷ 18 tên là John Montagu. Montagu nghiện chơi bài. Ông ấy sẽ chơi trò chơi này với bạn bè trong một thời gian dài. Thông thường, ông ta thậm chí còn cảm thấy khó chịu khi phải dừng chơi để ăn.
Một ngày nọ, khi đang chơi, Montagu được phục vụ một bữa ăn với thịt thái lát với bánh mì. Vào thời điểm đó, Montagu đang chơi trò chơi mà nó yêu cầu người chơi của mình phải để thẻ này chồng lên thẻ khác. Khi Montagu nhìn vào trò chơi và phần thức ăn của mình, một ý tưởng đã nảy ra trong đầu ông ấy.
“Tôi cũng có thể làm như vậy với thức ăn của mình” ông ấy nghĩ. Ông ta lấy một lát bánh mì, đặt một miếng thịt lên đó và phủ nó bằng một lát bánh mì khác. Montagu rất hài lòng với phát minh của mình vì nó cho phép anh ta chơi bài bằng một tay và ăn bữa ăn của mình bằng tay kia.
Những người bạn của Montagu đã nhanh chóng học theo ý tưởng của ông ấy và họ đặt tên cho phát minh mới đó theo tên của ông ấy. Vì tên đầy đủ của Montagu là “the Earl of Sandwich”, phát minh mới này được biết đến như là một chiếc bánh kẹp - “sandwich”.
Đáp án C
Kiến thức về mạo từ
Tạm dịch: “Sandwiches make a delicious snack any time. They are a common sight a picnics and teas. Interestingly enough, the sandwich is (1) _______ invention of an 18th-century English Earl called John Montagu.”
(Sandwiches làm một bữa ăn nhẹ bất cứ lúc nào mà lại rất ngon. Chúng là một dạng trưng bày phổ biến trong một buổi dã ngoại và trà. Thật thú vị, bánh sandwich là phát minh của một bá tước người Anh thế kỷ 18 tên là John Montagu.)
=> Vị trí này ta cần điền mạo từ “the” vì danh từ “invention” đã xác định, bởi theo cấu trúc: “The of the/a/an + N”
Câu 7/56
A. bothersome
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. bothersome /ˈbɑːðərsəm/ (a): gây ra khó khăn, khó chịu; phiền muộn, rắc rối (là chủ thể, tác nhân chính của việc gây ra sự khó chịu, rắc rối đó)
B. unhappy /ʌnˈhæpi/ (a): cảm thấy không vui vẻ, hạnh phúc; buồn bã (ai đó bị tác động bởi một cái khác)
C. boring /ˈbɔːrɪŋ/ (a): có tính chất không thú vị, gây nhàm chán
D. disgusting /dɪsˈɡʌstɪŋ/ (a): gây kinh tởm, khủng khiếp
Tạm dịch: “Montagu was addicted to card games. He would play these games with his friends for long stretches of time. Often, he even found it too (2) _______ to stop his games for meals.”
(Montagu nghiện chơi bài. Anh ấy sẽ chơi những trò chơi này với bạn bè trong suốt một thời gian dài. Thông thường, anh ta thậm chí còn thấy nó quá là gây khó chịu để dừng chơi game cho bữa ăn.)
=> Ở đây, ta dùng một động từ mang bản chất “gây ra sự khó chịu, phiền hà, rắc rối” cho anh ta, nên chỉ đáp án A thỏa mãn.
Câu 8/56
A. requested
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. request /rɪˈkwest/ (v): yêu cầu, đòi hỏi
=> Cấu trúc: Request sb to do sth: yêu cầu ai làm gì (một cách lịch sự, trang trọng)
B. force /fɔːrs/ (v): bắt buộc, ép buộc
=> Cấu trúc: Force sb to do sth: bắt buộc ai đó phải làm gì
C. order /ˈɔːrdər/ (v): ra lệnh, mệnh lệnh
=> Cấu trúc: Order sb to do sth: ra lệnh, buộc ai đó phải làm gì theo luật lệ, quy tắc
D. require /rɪˈkwaɪər/ (v): cần thiết, yêu cầu
=> Cấu trúc: Require sb/sth to do sth: yêu cầu, cần ai/cái gì phải làm gì (vì cần thiết và đang phụ thuộc vào họ)
=> Theo nghĩa và ngữ cảnh của câu, chỉ đáp án D phù hợp.
Tạm dịch: “One day, in the middle of a game, Montagu was served a meal of sliced meat with bread. At the time, Montagu was playing the game that (3) _______ its players to cover cards one on top of another.”
(Một ngày nọ, giữa một trò chơi, Montagu được phục vụ một bữa ăn với thịt thái lát với bánh mì. Vào thời điểm đó, Montagu đang chơi trò chơi yêu cầu người chơi của mình phải che thẻ này chồng lên nhau.)
Câu 9/56
A. bar
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/56
A. caught on
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
Technology has become a fantastic and useful tool in the classroom. Teachers are expected to make (1) _________________ if it to enhance the learning experience and information dissemination. However, knowledge of the different tools available, what they can do, and their impact allows teachers to use them (2) _____________. With numerous technology users actively involved in developing gadgets of the future, we can only specular what new advances will be making their way (3) _______________ classrooms in the coming days.
Following the evolution of technology, educational capabilities are changing and growing daily. The internet is a vast library of data that is useful in (4) _________________ the landscape of education as we know it. All in all, technology alone will not change education. Good grades and practical knowledge are as important as ever. Technology in education is therefore simply a catalyst, a tool for conveying lessons (5) _______________ effectiveness cannot be overlooked.
(Adapted from http://www.usetechnology.com)
Câu 11/56
A. use
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/56
A. rolling in
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Modern technology, in all its various forms, has changed the way we live our lives, but unfortunately, (1) _______ has not always been for the better. A number of things we used to value highly are gradually disappearing or have disappeared altogether. Take punctuality, for example; before mobile phones, people had to keep their appointments and get to meetings (2) _______ time. Now, it seems, it is perfectly acceptable to send a text five minutes before you are due to meet, telling your friend or colleague not to expect you for another half an hour or so.
The Internet, too, has had a negative effect on our (3) _________. Rudeness seems to be the language of debate on any site which (4) ________ users to give their opinions. Anonymity makes it easier for people to insult anyone that has views which are different from their own. They lose all sense of politeness and restraint, safe in the knowledge that they (5) _______ never be identified.
(Source: Macmillan Exams. Roy Norris, Ready for First, 3rd Edition)
Câu 16/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/56
A. emotions
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/56
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 48/56 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.