Topic 32: Conservation
35 người thi tuần này 4.6 64.8 K lượt thi 54 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Language preservation is the effort to prevent languages from becoming unknown. A language is at (1)______ of being lost when it no longer is taught to younger generations, while fluent speakers of the language (usually the elderly) die.
Language is an important part of any society, because it enables people to communicate and express themselves. When a language dies (2)_______, future generations lose a vital part of the culture that is necessary to completely understand it. This makes language a vulnerable aspect of cultural heritage, and it becomes especially important to (3) __________ it. According to the United Nations Educational, Scientific, and Cultural Organization (UNESCO), from facts published in their “Atlas of Languages in Danger of Disappearing,” there are an estimated 6,000 languages spoken worldwide today, and half of the world’s population speaks the eight most common. More than 3,000 languages are reportedly spoken by fewer than 10,000 people each. Ethnologue, a reference work published by SIL International, has cataloged the world’s known (4)_______ languages, and it estimates that 417 languages are on the verge of extinction.
There are different factors that can (5)________ a language in danger of becoming extinct. One is when a language is no longer being taught to the children of the community, or at least to a large number of the children. In these cases, the remaining fluent speakers of the language are generally the older members of the community, and when they pass away, the language dies out with them.
(Source: https://en.wikipedia.org/wiki/Language_preservation)
Câu 1/54
A. danger
Lời giải
Bảo tồn ngôn ngữ là nỗ lực để ngăn chặn ngôn ngữ không bị mất đi. Một ngôn ngữ có nguy cơ bị mất khi nó không còn được dạy cho các thế hệ trẻ, trong khi người nói thông thạo ngôn ngữ (thường là người già) đều đã chết.
Ngôn ngữ là một phần quan trọng của bất kỳ xã hội nào, bởi vì nó cho phép mọi người giao tiếp và thể hiện bản thân. Khi một ngôn ngữ mất đi, các thế hệ tương lai sẽ mất đi một phần quan trọng của nền văn hóa, cái mà hoàn toàn cần thiết để hiểu được nó. Điều này làm cho ngôn ngữ trở thành một khía cạnh dễ bị tổn hại của di sản văn hóa, và nó trở nên đặc biệt quan trọng để bảo tồn. Theo Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc (UNESCO), từ các số liệu được công bố trong “Bản đồ Ngôn ngữ có Nguy cơ biến mất”, hiện có khoảng 6.000 ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới, và một nửa dân số thế giới nói 8 thứ tiếng phổ biến nhất. Theo báo cáo, hơn 3.000 ngôn ngữ được nói bởi ít hơn 10.000 người. Ethnologue, một cuốn sách tham khảo được xuất bản bởi SIL International, đã liệt kê các ngôn ngữ sống được biết đến của thế giới, và ước tính có 417 ngôn ngữ đang trên bờ vực tuyệt chủng.
Có những yếu tố khác nhau có thể khiến một ngôn ngữ có nguy cơ biến mất. Một là khi một ngôn ngữ không còn được dạy cho trẻ em của cộng đồng, hoặc ít nhất là cho một số lượng lớn trẻ em. Trong những trường hợp này, những người nói thông thạo ngôn ngữ còn lại nói chung là những thành viên lớn tuổi của cộng đồng, và khi họ qua đời, ngôn ngữ sẽ chết cùng với họ.
Đáp án B
Kiến thức về cụm từ cố định
To be in danger of = to be at risk of: có nguy cơ, bị đe dọa
Câu 2/54
A. for
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về giới từ
A. die for st: hi sinh cho cái gì
B. die of illness/disease: chết vì ốm/bệnh tật
C. die off: chết lần lượt, chết dần chết mòn
D. die out: biến mất, mất hẳn, tuyệt chủng
Căn cứ vào nghĩa của các câu sau:
“Language is an important part of any society, because it enables people to communicate and express themselves. When a language dies (2)_________, future generations lose a vital part of the culture that is necessary to completely understand it.”
(Ngôn ngữ là một phần quan trọng của bất cứ xã hội nào bởi vì nó giúp con người có thể giao tiếp và diễn đạt bản thân. Nếu một ngôn ngữ biến mất thì các thế hệ tương lai sẽ mất đi một phần rất quan trọng của văn hóa thứ vô cùng cần thiết để hiểu hết về nó.)
Câu 3/54
A. preserve
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. preserve /prɪˈzɜːv/(v): giữ gìn, bảo quản (cái gì) theo đúng nguyên trạng vốn có của nó hoặc giữ trong điều kiện tốt.
B. conserve /kənˈsɜːv/(v): về cơ bản “conserve” và “preserve” tương đối giống nhau, cái khác nhau bản chất là ở chỗ: “conserve” không có nghĩa là bảo vệ cái gì đó khỏi nguy cơ biến mất mà giữ gìn, bảo vệ cái gì đó có giá trị sử dụng lâu dài, cần duy trì để sử dụng trong tương lai. Khi dùng “conserve”, người nói đề cập đến vấn đề giữ gìn, bảo vệ nhưng mang hàm ý giá trị sử dụng trong đó.
C. maintain /meɪnˈteɪn/(v): giữ cái gì đó không bị giảm sút, khỏi gián đoạn, khỏi thay đổi; duy trì theo trạng thái hiện tại, theo trạng thái mong muốn.
D. reserve /rɪˈzɜːv/(v): giữ một cái gì đó để sau này sử dụng đến, và ở hiện tại nó không được sử dụng bởi bất kỳ ai, và bất cứ lý do gì.
Căn cứ vào thông tin trong câu sau: “This makes language a vulnerable aspect of cultural heritage, and it becomes especially important to (3)__________ it.”
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về từ loại
A. alive /əˈlaɪv/ (a): sống, còn sống, chưa chết; sống động
B. living /’liviŋ/ (a): sống, đang sống, đang tồn tại; vẫn đang được sử dụng, nói
C. live /liv/ (v): sống, ở, cư trú
D. life /laɪf/ (n): cuộc sống
Căn cứ vào danh từ “ languages”.
=> Trước danh từ cần tính từ nên ta loại phương án C và D.
=> Ta dùng cụm từ: Living languages: những ngôn ngữ đang được dùng cho đến ngày nay.
Tạm dịch: “ Ethnologue, a reference work published by SIL International, has cataloged the world’s known (4)_________ languages, and it estimates that 417 languages are on the verge of extinction.”
(Ethnologue, một cuốn sách tham khảo được xuất bản bởi SIL International, đã liệt kê những ngôn ngữ vẫn còn được dùng cho đến ngày nay trên thế giới và ước tính có 417 ngôn ngữ đang trên bờ vực tuyệt chủng.)
Câu 5/54
A. lead
Lời giải
Đáp án C
Kiến thức về cụm từ cố định
Put st in danger of becoming extinction: làm cho cái gì đó có nguy cơ biến mất hoàn toàn.
Đoạn văn 2
Countries around the world have growing (1)_______ of trash because people are throwing out more trash than ever before. How did we become a throwaway society?
First of all, it is now easier to replace an item than to spend time and money to repair it. (2)_________ to modern manufacturing and technology, companies are able to produce items quickly and inexpensively. Products are plentiful and prices are low, so we would rather buy something new than repair it. Even if we did want to repair something, many items are almost impossible to repair. These products contain many tiny, complicated parts. Some even contain small computer chips. It’s easier to throw these items away and buy new ones than to fix them.
Another (3)__________ factor is our love of disposable products. As busy people, we are always looking for ways to save time and make our lives easier. Why should we use cloth kitchen towels? It’s easier to use paper towel once and toss it (4)_______. Companies manufacture thousands of different kinds of disposable items: paper plates, plastic cups, cameras, and razors for shaving, to name a few. The problem is that disposable products also contribute to our trash problem.
Our appetite for new products also contributes to the problem. We are addicted to (5)___________ things. As consumers, we want the latest clothes, the best TVs, and cellphones with west features. Companies tell us to buy, buy, and buy. Advertisements persuade us wer is better. The result is that we throw away useful possessions to make room for new ones.
(Source: http://www.planetthoughts.org)
Câu 6/54
Lời giải
Các quốc gia trên thế giới ngày càng phát triển những núi rác vì mọi người đang vứt rác nhiều hơn bao giờ hết. Chúng ta trở thành một xã hội với việc vứt bỏ rác như thế nào?
Trước hết, hiện nay thật sẽ dễ dàng thay thế một món đồ mới hơn là tốn thời gian và tiền bạc để sửa chữa nó. Nhờ công nghệ sản xuất hiện đại, các công ty có thể sản xuất các mặt hàng một cách nhanh chóng và ít tốn kém. Các sản phẩm phong phú và giá cả thấp, vì vậy chúng ta thà mua một cái gì đó mới hơn là sửa chữa lại cái cũ. Ngay cả khi chúng ta muốn sửa chữa một món đồ, thì nhiều vật dụng gần như không thể sửa chữa được. Những sản phẩm này chứa nhiều chi tiết nhỏ, phức tạp. Một số thậm chí còn chứa các chip máy tính nhỏ. Sẽ dễ dàng hơn khi vứt những thứ này đi và mua những thứ mới hơn là sửa chúng.
Một yếu tố góp phần khác là tình yêu của chúng ta với các sản phẩm dùng một lần. Là những người bận rộn, chúng ta luôn tìm cách để tiết kiệm thời gian và làm cho cuộc sống của chúng ta dễ dàng hơn. Tại sao chúng ta nên sử dụng khăn bếp vải? Sử dụng khăn giấy một lần và quăng nó đi thì dễ hơn. Các công ty sản xuất hàng ngàn loại mặt hàng dùng một lần khác nhau: đĩa giấy, cốc nhựa, máy ảnh và dao cạo để cạo râu. Vấn đề là các sản phẩm dùng một lần cũng góp phần tạo nên vấn đề rác thải của chúng ta.
Sự thèm muốn của chúng ta đối với các sản phẩm mới cũng góp phần vào vấn đề này. Chúng ta nghiện mua đồ. Là người tiêu dùng, chúng ta thường muốn những bộ quần áo mới nhất, TV tốt nhất, và điện thoại di động với các tính năng phương Tây. Các công ty yêu cầu chúng ta mua, mua và mua. Các chuyên mục quảng cáo thuyết phục chúng ta ăn vận đẹp hơn. Kết quả là chúng ta vứt đi những tài sản hữu ích để nhường chỗ cho những cái mới.
Đáp án D
Kiến thức về cụm từ cố định
A. mounts /maʊnt/ (n): núi, mép, viền, khung
B. tops /tɒp/ (n): chóp, đỉnh, ngọn, phần cao nhất
C. hills /hɪl/ (n): đồn, gò, đống, mô đất
D. mountains /ˈmaʊn.tɪnz/ (n): núi, đống
Ta có cụm từ cố định: Mountains of trash/gold/debts: Đống rác/vàng/nợ
Câu 7/54
A. Due
Lời giải
Đáp án B
Kiến thức về liên từ
Ta có cụm giới từ:
Due to /dʒuː/: vì, do, bởi vì
Thanks to /θæŋk/: nhờ vào, nhờ có
According to /əˈkɔrdɪŋ/: theo, căn cứ vào…
Owing to /əʊnɪŋ/ (prep): vì, do, bởi vì
Căn cứ vào nghĩa của câu: “(2)_________to modern manufacturing and technology, companies are able to produce items quickly and inexpensively.”
(Nhờ công nghệ và sản xuất hiện đại, các công ty có thể sản xuất các mặt hàng một cách nhanh chóng và ít tốn kém.)
Câu 8/54
A. contributing
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ loại
A. contributing /kənˈtrɪbjətɪŋ/ (a): góp phần vào, đóng góp vào
B. contributor /kənˈtrɪbjətər/ (n): người đóng góp
C. contribute /kənˈtribjut/ (v): đóng góp, góp phần
D. contribution /ˌkɒntrɪˈbjuːʃən/ (n): sự đóng góp, vật đóng góp
Trong câu: “Another (3)__________ factor is our love of disposable products.”
(Một yếu tố góp phần khác là tình yêu của chúng ta về các sản phẩm dùng một lần.)
factor là danh từ, ta cần 1 tính từ đứng trước.Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
At its narrowest point, Vietnam is only 30 miles (48 kilometers) wide. Two of Vietnam’s largest rivers, the Mekong in the south and the Red in the north, end at the South China Sea in huge swampy plains called (1)________ . These regions are home to most of the country’s people and provide (2)________ ground to grow rice and many other crops.
Vietnam’s mountainous terrain, forests, wetlands, and long coastline contain many different habitats that support a great (3)________ of wildlife. Some 270 types of mammals, 180 reptiles, 80 amphibians, and 800 bird species reside in Vietnam.
Many rare and unusual animals live in Vietnam, (4)________ giant catfish, Indochinese tigers, Saola antelopes, and Sumatran rhinos. The government has set up 30 parks and reserves to protect its animals, but their survival is (5) ________doubt because much of their habitat has been cleared for lumber or to grow crops.
Câu 11/54
A. deltas
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/54
A. fertile
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/54
A. many
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
There are a number of initiatives, some already introduced and some in the pipeline, that are specifically designed to ensure that the economic value of nature is recognised.
One example is reduced emissions from deforestation and forest degradation, under which forest owners are paid not to cut down trees. A number of governments across the world have committed hundreds of millions of dollars to these projects. Another is habitat banking, the market for which currently stands at around $3bn in the US, where companies that degrade natural areas are forced to restore nature elsewhere. Trade in forest conservation obligations in Brazil and ground-water salinity credits in Australia have also proved successful. Alongside these schemes and those like them, there are various compensation arrangements that make those causing environmental damage pay for it, just like carbon credits that currently exist. Exemptions from these various taxes, charges and fees, as well as subsidies, are also used to encourage environmentally responsible behaviour.
There is also growing pressure for companies to begin incorporating the costs of the damage that they do to the Earth’s natural resources into their profit and loss accounts. Only by incorporating these costs into their accounts, many argue, will companies be forced to reduce their impact on the natural world. "Directors’ bonuses don’t have to be included in company accounts from a pure profit and loss point of view, but they are. Environmental externalities should be the same," says Pavan Sukhdev, a career banker and team leader of the United Nations’ The Economics of Ecosystems and Biodiversity study.
“This is not a straightforward process and needs standard methodologies accepted by everyone, but it could be achieved within 10 years.” The next step would be to incorporate environmental assets into national accounts.
(Source: https://www.bbc.com/)
Câu 16/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/54
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 46/54 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.