Topic 23: Energy
29 người thi tuần này 4.6 64.8 K lượt thi 47 câu hỏi 60 phút
- Đề số 1
- Đề số 2
- Đề số 3
- Đề số 4
- Đề số 5
- Đề số 6
- Đề số 7
- Đề số 8
- Đề số 9
- Đề số 10
- Đề số 11
- Đề số 12
- Đề số 13
- Đề số 14
- Đề số 15
- Đề số 16
- Đề số 17
- Đề số 18
- Đề số 19
- Đề số 20
- Đề số 21
- Đề số 22
- Đề số 23
- Đề số 24
- Đề số 25
- Đề số 26
- Đề số 27
- Đề số 28
- Đề số 29
- Đề số 30
- Đề số 31
- Đề số 32
- Đề số 33
- Đề số 34
- Đề số 35
- Đề số 36
- Đề số 37
- Đề số 38
- Đề số 39
- Đề số 40
- Đề số 41
- Đề số 42
- Đề số 43
- Đề số 44
- Đề số 45
- Đề số 46
- Đề số 47
- Đề số 48
- Đề số 49
- Đề số 50
- Đề số 51
- Đề số 52
- Đề số 53
- Đề số 54
- Đề số 55
- Đề số 56
- Đề số 57
- Đề số 58
- Đề số 59
- Đề số 60
- Đề số 61
- Đề số 62
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 2
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 12 iLearn Smart World có đáp án - Đề thi tham khảo số 1
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
All living things require energy to do the work necessary for survival and reproduction. But what is energy? Energy is simply the ability to do work, (1) ____ work is done when a force moves an object. Let’s consider your own needs for a moment. You need energy to turn on and turn off your computer. You need energy to (2) ____ of bed in the morning. And, yes, you need energy to reproduce. So where does energy come from and how do we use it? On Earth, energy ultimately comes from the sun. Plants use the sun’s energy to make sugar. Organisms, in turn, use sugar as a (3) ____ of energy to do work.
Plants use energy from sunlight to make sugar and oxygen from carbon dioxide and water. The process by which carbon dioxide and water are (4) ____ to sugar and oxygen using sunlight is referred to as photosynthesis. This is an endergonic reaction, meaning energy is required by the reaction. Specifically, energy is required to put the carbon dioxide and the water molecules together to form sugar. Sun (5) ____ the energy needed to drive photosynthesis, and some of the energy used to make the sugar is stored in the sugar molecule.
(http://study.com/academy)
Câu 1/47
A. which
Lời giải
Tất cả các sinh vật sống đều cần năng lượng để thực hiện những hoạt động cần thiết cho sự sống và sinh sản. Nhưng năng lượng là gì? Năng lượng đơn giản là khả năng làm việc, nơi làm việc thực hiện một lực di chuyển một vật. Hãy xem xét nhu cầu của riêng bạn trong giây lát. Bạn cần năng lượng để bật và tắt máy tính của bạn. Bạn cần năng lượng để ra khỏi giường vào buổi sáng. Và, đúng vậy, bạn cần năng lượng để sinh sản. Vậy năng lượng đến từ đâu và chúng ta đang sử dụng nó như thế nào? Trên trái đất, năng lượng cơ bản phần lớn đến từ mặt trời. Thực vật sử dụng năng lượng của mặt trời để tạo ra đường. Các sinh vật, lần lượt sử dụng đường như một nguồn năng lượng để làm việc.
Thực vật sử dụng năng lượng từ ánh sáng mặt trời để tạo ra đường và O2 từ CO2 và nước. Quá trình mà CO2 và nước được chuyển đổi thành đường và oxy sử dụng ánh sáng mặt trời được gọi là quang hợp. Đây là một phản ứng nội sinh, có nghĩa là năng lượng được yêu cầu bởi phản ứng. Cụ thể, năng lượng là cần thiết để kết hợp CO2 và các phân tử nước với nhau tạo thành đường. Mặt trời cung cấp năng lượng cần thiết để quang hợp và một số năng lượng được sử dụng để làm cho đường được lưu trữ trong phân tử đường.
Đáp án D
A. which: cái mà.
B. that: điều mà.
C. why: tại sao.
D. where: nơi mà.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
All living things require energy to do the work necessary for survival and reproduction. But what is energy? Energy is simply the ability to do work, (1) ____ work is done when a force moves an object.
(Tất cả các sinh vật sống đòi hỏi năng lượng để làm công việc cần thiết cho sự sống còn và sinh sản. Nhưng năng lượng là gì? Năng lượng đơn giản là khả năng thực hiện công việc, là nơi công việc được thực hiện khi một lực di chuyển một vật thể.)
=> Vị trí này ta dùng trạng từ “where” trong mệnh đề danh từ - ý chỉ rằng “công việc được làm bằng cách sử dụng năng lượng đó”, nói cách khác, “năng lượng là nơi mà công việc được thực hiện”.
+ Ở đây không thể dùng “which” như một đại từ quan hệ, vì như vậy sẽ đồng nghĩa “which” thay cho “the work” trước nó - công việc cái mà công việc được thực hiện => vô lý
Câu 2/47
Lời giải
Đáp án A
A. get out of st: ra khỏi cái gì.
B. get up: thức dậy.
D. wake up: thức dậy.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
You need energy to (2) ____ of bed in the morning. And, yes, you need energy to reproduce.
(Bạn cần năng lượng để ra khỏi giường vào buổi sáng.)
Câu 3/47
A. degree
Lời giải
Đáp án C
A. degree /dɪˈɡriː/ (n): cấp, mức độ, trình độ.
B. scale /skeɪl/ (n): cán cân,
C. source /sɔːs/ (n): nguồn.
D. format /ˈfɔː.mæt/ (n): dạng, hình thức.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
Organisms, in turn, use sugar as a (3) ____ of energy to do work.
(Các sinh vật, lần lượt, sử dụng đường như một nguồn năng lượng để làm việc.)
- sourse of energy: nguồn năng lượng.
Câu 4/47
A. purchased
Lời giải
Đáp án B
A. purchase /ˈpɜː.tʃəs/ (v): mua.
B. convert /kənˈvɜːt/ (v): chuyển hóa, chuyển đổi.
C. exchange /ɪksˈtʃeɪndʒ/ (v): trao đổi.
D. remove /rɪˈmuːv/ (v): di chuyển.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
The process by which carbon dioxide and water are (4) ____ to sugar and oxygen using sunlight is referred to as photosynthesis.
(Quá trình mà carbon dioxide và nước được chuyển đổi thành đường và oxy bằng ánh sáng mặt trời được gọi là quang hợp)
Câu 5/47
A. absorbs
Lời giải
Đáp án D
A. absorb /əbˈzɔːb/ (v): hấp thụ.
B. transfer /trænsˈfɜːr/ (v): di chuyển.
C. consume /kənˈsjuːm/ (v): tiêu thụ.
D. provide /prəˈvaɪd/ (v): cung cấp.
Căn cứ vào nghĩa của câu:
Sun (5) ____ the energy needed to drive photosynthesis, and some of the energy used to make the sugar is stored in the sugar molecule.
(Mặt trời cung cấp năng lượng cần thiết để thúc đẩy quá trình quang hợp và một số năng lượng được sử dụng để tạo ra đường được lưu trữ trong phân tử đường.)
Đoạn văn 2
Water is of vital importance to all living things. Without it, all living things will surely die. We also use a great (1)_____ of water daily in our homes, in factories, and in power stations. Most of this water is fresh water and it comes to us from reservoirs, rivers and lakes.
The Earth’s surface is (2)_____ by large areas of water which we call oceans and seas. If you have tasted the water from the sea, you will know that, unlike fresh water, seawater tastes salty. This is due to the (3)_____ of sodium chloride which comes from the land. Rivers carry it to the sea.
Although (4)_______salt nor fresh water has (5)________color, the sea often looks blue in the sunlight. The reason is that sunlight is made up of many colors. Some colors disappear quickly in the sea but blue light bounces back or is reflected, to the surface. This makes the sea look blue. Hence, a stormy sky will make the sea look grey.
Câu 6/47
Lời giải
Nước có tầm quan trọng sống còn đối với mọi loài sinh vật. Không có nó, tất cả các sinh vật sống chắc chắn sẽ chết. Chúng ta cũng sử dụng một lượng nước lớn hàng ngày trong gia đình, trong các công ty xí nghiệp và trong các nhà máy điện. Hầu hết loại nước này là nước ngọt và nó đến tay chúng ta từ các hồ chứa, sông hồ.
Bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi những vùng nước rộng lớn mà chúng ta gọi là đại dương và biển. Nếu bạn đã nếm thử nước từ biển, bạn sẽ biết rằng, chúng không giống như nước ngọt, nước biển có vị mặn. Điều này là do sự xuất hiện của NaCl đến từ đất. Sông mang nó ra biển.
Mặc dù cả nước mặn và nước ngọt đều không biến sắc, biển thường có màu xanh từ ánh sáng mặt trời. Lý do là ánh sáng mặt trời được tạo thành từ nhiều màu sắc. Một số màu biến mất nhanh chóng trong biển nhưng ánh sáng xanh dội ngược trở lại hoặc bị phản xạ lên bề mặt. Điều này làm cho biển có màu xanh. Do đó, một bầu trời giông bão sẽ làm cho biển trông xám xịt.
Đáp án C
Chủ đề về WATER
Kiến thức về lượng từ
A. quality /ˈkwɒləti/ (n): chất lượng, phẩm chất
B. measure /ˈmeʒə(r)/ (n): sự đo lường, phạm vi
C. amount + of + N (không đếm được) /əˈmaʊnt/ (n): lượng, số lượng
D. number + of + N (đếm được) /ˈnʌmbə(r)/ (n): số, số lượng
Ta thấy danh từ đằng sau lượng từ là “water” là danh từ không đếm được => chọn “amount”.
Tạm dịch: Water is of vital importance to all living things. Without it, all living things will surely die. We also use a great (1)_____ of water daily in our homes, in factories, and in power stations. Most of this water is fresh water and it comes to us from reservoirs, rivers and lakes.
(Nước có tầm quan trọng sống còn đối với mọi sinh vật. Không có nó, tất cả các sinh vật sống chắc chắn sẽ chết. Chúng ta cũng sử dụng một lượng nước lớn hàng ngày ở nhà, trong các nhà máy và trong các nhà máy điện. Hầu hết nước này là nước ngọt và nó đến từ các hồ chứa, sông hồ.)
Câu 7/47
A. covered
Lời giải
Đáp án A
Kiến thức về từ vựng
A. covered /ˈkʌvəd/ (v): bao phủ, che đậy
B. included /ɪnˈkluːdid/ (v): bao gồm, gồm có
C. constructed /kənˈstrʌktid/ (v): xây dựng
D. reserved /rɪˈzɜːvd/ (v): để dành; dự trữ
Tạm dịch: The Earth’s surface is (2)_____ by large areas of water which we call oceans and seas. If you have tasted the water from the sea, you will know that, unlike fresh water, seawater tastes salty.
(Bề mặt Trái Đất được bao phủ bởi những vùng nước rộng lớn mà chúng ta gọi là đại dương và biển. Nếu bạn đã từng nếm nước từ biển, bạn sẽ biết rằng, không giống với nước ngọt, nước biển có vị mặn.)
Câu 8/47
A. influence
Lời giải
Đáp án D
Kiến thức về từ vựng
A. influence /ˈɪnfluəns/ (n): ảnh hưởng, tác động
B. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/ (n): thuận lợi, ưu thế
C. attraction /əˈtrækʃn/ (n): sự thu hút, sự hấp dẫn
D. presence /ˈprezns/ (n): sự hiện diện, sự có mặt
Tạm dịch: If you have tasted the water from the sea, you will know that, unlike fresh water, seawater tastes salty. This is due to the (3)_____ of sodium chloride which comes from the land. Rivers carry it to the sea.
(Nếu như bạn đã nếm vị nước biển, bạn sẽ biết rằng, không giống như nước ngọt, nước biển có vi mặn. Điều này là do sự có mặt của natri clorua có nguồn gốc từ đất liền. Các con sông mang nó ra biển.)
Câu 9/47
A. both
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 3
After years of hype and false starts, the shift to clean power has begun to accelerate at a pace that has taken the most experienced experts by surprise. Even leaders in the oil and gas sector have been forced to confront an existential question: will the 21st century be the last one for fossil fuels?
It is early, but the evidence is mounting. Wind and solar parks are being built at unprecedented rates, threatening the business models of established power companies. Electric cars that were hard to even buy eight years ago are selling at an exponential rate, in the process driving down the price of batteries that hold the key to unleashing new levels of green growth.
“This clean energy disruption has just started and what is striking is how much of a financial impact it is already having on some companies,” says Per Lekander, a portfolio manager at London’s Lansdowne Partners hedge fund, who has tracked global energy markets for more than 25 years.
“It hit the electricity sector first, in Europe in 2013 and then the US two years later. Now it has spread to the auto sector and I think the oil industry is next.”
The shift has come as increased government efforts to curb climate change and smog have driven down costs and spurred technical advances, creating a green energy industry that looks nothing like it did a decade ago: expensive and sluggish.
Today, China and India have picked up the baton and are driving a sector that has spread to every continent. The result was a banner year for green energy in 2016.
Câu 11/47
B. received huge investment from government
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 4
Geothermal energy is the heat from the Earth. It’s clean and sustainable. Resources of geothermal energy range from the shallow ground to hot water and hot rock found a few miles beneath the Earth’s surface, and down even deeper to the extremely high temperatures of molten rock called mác-ma.
Almost everywhere, the shallow ground or upper 10 feet of the Earth’s surface maintains a nearly constant temperature between 50° and 60°F (10° and 16°C). Geothermal heat pumps can tap into this resource to heat and cool buildings. A geothermal heat pump system consists of a heat pump, an air delivery system (ductwork), and a heat exchanger-a system of pipes buried in the shallow ground near the building. In the winter, the heat pump removes heat from the heat exchanger and pumps it into the indoor air delivery system. In the summer, the process is reversed, and the heat pump moves heat from the indoor air into the heat exchanger. The heat removed from the indoor air during the summer can also be used to provide a free source of hot water.
In the United States, most geothermal reservoirs of hot water are located in the western states, Alaska, and Hawaii. Wells can be drilled into underground reservoirs for the generation of electricity. Some geothermal power plants use the steam from a reservoir to power a turbine/generator, while others use the hot water to boil a working fluid that vaporizes and then turns a turbine. Hot water near the surface of Earth can be used directly for heat. Direct-use applications include heating buildings, growing plants in greenhouses, drying crops, heating water at fish farms, and several industrial processes such as pasteurizing milk.
Hot dry rock resources occur at depths of 3 to 5 miles everywhere beneath the Earth’s surface and at lesser depths in certain areas. Access to these resources involves injecting cold water down one well, circulating it through hot fractured rock, and drawing off the heated water from another well. Currently, there are no commercial applications of this technology. Existing technology also does not yet allow recovery of heat directly from mác-ma, the very deep and most powerful resource of geothermal energy.
(Source: https://www.renewableenergyworld.com)
Câu 16/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/47
B. Geothermal heat can be used both for heating and cooling a building.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/47
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 39/47 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.