Trắc nghiệm Đường trung bình của tam giác lớp 8 (có đáp án)
80 người thi tuần này 4.6 582 lượt thi 15 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng lớp 8 (có đáp án)
Trắc nghiệm Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8 (có đáp án)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình chữ nhật lớp 8 (có lời giải)
Bài tập Nhận biết, chứng minh một tứ giác là hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Bài tập vận dụng tính chất hình bình hành lớp 8 (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
Nối trung điểm hai cạnh của tam giác.
Nối một đỉnh với trung điểm cạnh đối diện.
Đi qua trung điểm một cạnh và vuông góc với cạnh đó.
Kẻ từ đỉnh và vuông góc với cạnh đối diện.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Dựa vào định nghĩa, đường trung bình của tam giác là đoạn thẳng nối trung điểm hai cạnh của tam giác đó.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Mỗi tam giác có 3 cạnh, do đó có 3 trung điểm.
Cứ nối 2 trung điểm ta được 1 đường trung bình, vậy ta tạo được tối đa 3 đường trung bình.
Câu 3/15
24 cm.
16 cm.
12 cm.
8 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Ba đường trung bình sẽ có độ dài lần lượt bằng một nửa ba cạnh của tam giác ban đầu.
Mỗi đường trung bình dài \(\frac{8}{2} = 4\) cm.
Chu vi tam giác mới là 4 + 4 + 4 = 12 cm.
Câu 4/15
7 cm.
10 cm.
14 cm.
28 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: A

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AC = BD = 14 cm.
Xét ∆ADC, M và N lần lượt là trung điểm của AD, DC nên MN là đường trung bình ứng với cạnh AC.
Do đó \(MN = \frac{{AC}}{2} = \frac{{14}}{2} = 7\) cm.
Câu 5/15
12 cm.
9 cm.
6 cm.
3 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Xét tam giác ABC có M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác. Do đó \[MN = \frac{1}{2}BC,\] suy ra BC = 2MN.
Theo bài, MN + BC = 18 cm nên ta có:
MN + 2MN = 18 hay 3MN = 18 nên MN = 6 cm.
Lời giải
Đáp án đúng là: B

Các đoạn thẳng B1C1, C1A1, A1B1 làcác đường trung bình của tam giác ABC.
Độ dài mỗi đường trung bình bằng một nửa cạnh tương ứng của tam giác ABC.
Từ đó, chu vi tam giác A1B1C1 bằng một nửa chu vi tam giác ABC và bằng 24 cm.
Lập luận tương tự, các cạnh của tam giác A2B2C2 là đường trung bình của tam giác A1B1C1.
Do đó, chu vi tam giác A2B2C2 bằng một nửa chu vi tam giác A1B1C1 và bằng 12 cm.
Câu 7/15
24 cm.
28 cm.
30 cm.
36 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
2.
\(\frac{1}{2}\).
1.
\(\frac{2}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
2,5 cm
5 cm
20 cm
20 cm
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
60 cm.
45 cm.
30 cm.
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
6 cm.
9 cm.
12 cm.
15 cm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.