Đề thi KSCL đầu năm Toán 10 (có đáp án) - Đề 1
2300 người thi tuần này 4.6 7.5 K lượt thi 21 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phan Huy Chú (Đống Đa-Hà Nội) năm học 2022-2023 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Yên Viên (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Việt Nam-Ba Lan (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Phúc Lợi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Ngô Thì Nhậm (Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Lam Hồng (Sóc Sơn-Hà Nội) năm học 2023-2024 có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 10 THPT Tây Thạnh (TP.HCM) năm học 2022-2023 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/21
A. \(x \ge 10.\)
B. \(x > 5.\)
C. \(x \le 5.\)
D. \(5 \le x.\)
Lời giải
Giải bất phương trình:
\(2x - 10 \ge 0\)
\(2x \ge 10\)
\(x \ge 5.\)
Vậy bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x \ge 5\) hay \(5 \le x.\) Chọn D.
Câu 2/21
A. \(\left\{ { - 3;\,\,4} \right\}.\)
B. \[\left\{ { - 3;\,\, - 4} \right\}.\]
C. \[\left\{ {12;\,\, - 6} \right\}.\]
D. \(\left\{ {3;\,\,4} \right\}.\)
Lời giải
Giải phương trình:
\(\left( {2x + 6} \right)\left( {12 - 3x} \right) = 0\)
\(2x + 6 = 0\) hoặc \(12 - 3x = 0\)
\(2x = - 6\) hoặc
\(x = - 3\) hoặc \(x = 4\)
Như vậy, phương trình đã cho có các nghiệm là \(x = - 3;\,\,x = 4.\)
Vậy tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là \(\left\{ { - 3;\,\,4} \right\}.\) Chọn A.
Câu 3/21
A. \(80^\circ .\)
B. \(20^\circ .\)
C. \(40^\circ .\)
D. \(160^\circ .\)
Lời giải

Xét đường tròn \(\left( O \right)\) có \(\widehat {BAC},\,\,\widehat {BOC}\) lần lượt là góc nội tiếp và góc ở tâm cùng chắn cung \(BC\).
Do đó \[\widehat {BAC} = \frac{1}{2}\widehat {BOC} = \frac{1}{2} \cdot 80^\circ = 40^\circ .\] Chọn C.
Câu 4/21
A. \(\sqrt {2{x^2}} \).
B. \(2\sqrt {{x^3}} \).
C. \(\sqrt {2{x^3}} \).
D. \( - 2\sqrt {{x^3}} \).
Lời giải
Với \(x \ge 0,\) ta có: \(2x\sqrt x = 2\sqrt {{x^2} \cdot x} = 2\sqrt {{x^3}} .\) Chọn B.
Câu 5/21
A. \(120^\circ .\)
B. \(150^\circ .\)
C. \(108^\circ .\)
D. \(135^\circ .\)
Lời giải

Tổng các góc của hình lục giác đều \(ABCDEF\) bằng tổng các góc của hai tứ giác \(ABCD\) và \(ADEF,\) và bằng \(2 \cdot 360^\circ = 720^\circ .\)
Vì \(ABCDEF\) là lục giác đều nên sáu góc của lục giác đều này bằng nhau và bằng: \(\frac{{720^\circ }}{6} = 120^\circ .\)
Vậy \(\widehat {FAB} = 120^\circ .\) Chọn A.
Câu 6/21
A. \(y = {x^2}\).
B. \(y = \frac{1}{2}{x^2}\).
C. \(y = 3{x^2}\).
D. \(y = \frac{1}{3}{x^2}\).
Lời giải
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = {x^2},\) ta được: \[y = {3^2} = 9 \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = {x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2},\) ta được: \[y = \frac{1}{2} \cdot {3^2} = \frac{9}{2} \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{2}{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = 3{x^2},\) ta được: \[y = 3 \cdot {3^2} = 27 \ne 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = 3{x^2}\) không đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)
⦁ Thay \(x = 3\) vào hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2},\) ta được: \[y = \frac{1}{3} \cdot {3^2} = 3.\] Do đó đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^2}\) đi qua điểm \(\left( {3;3} \right).\)
Chọn D.
Câu 7/21
A. 25 là số chính phương.
B. 8 là hợp số.
C. 17 là số nguyên tố.
D. 21 chia hết cho 5.
Lời giải
Ta có \(25 = {5^2}\) nên 25 là số chính phương, vậy mệnh đề ở đáp án A đúng.
Số 8 có nhiều hơn 2 ước khác 1 và 8 nên nó là hợp số, vậy mệnh đề ở đáp án B là đúng.
Số 17 chỉ có 2 ước là 1 và 17 nên nó là số nguyên tố, vậy mệnh đề ở đáp án C đúng.
Số 21 không chia hết cho 5, vậy mệnh đề ở đáp án D sai. Chọn D.
Câu 8/21
Đo chiều cao (đơn vị: cm) các em học sinh của một lớp, ta được một bảng tần số ghép nhóm như sau:
|
Chiều cao (cm) |
\(\left[ {150;\,\,158} \right)\) |
\(\left[ {158;\,\,161} \right)\) |
\(\left[ {161;\,\,164} \right)\) |
\(\left[ {164;\,\,167} \right)\) |
|
Số học sinh |
5 |
12 |
15 |
8 |
Số học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là:
A. 5.
B. 12.
C. 15.
D. 8.
Lời giải
Số học sinh có chiều cao từ 158 cm đến dưới 161 cm là 12 học sinh. Chọn B.
Câu 9/21
A. \(\frac{3}{{10}}\).
B. \(\frac{4}{{10}}\).
C. \(\frac{7}{{10}}\).
D. \(\frac{3}{{14}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/21
A. \["\exists x\in\mathbb{R}:x^2-2x-3\ne0".\]
B. \["\forall x\in\mathbb{R}:x^2-2x-3<0". \]
C. \["\exists x\in\mathbb{R}:x^2-2x-3=0".\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/21
A. \[\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha .\]
B. \(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha .\)
C. \(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha .\)
D. \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \sin \alpha .\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/21
A. \(A = \left\{ {0;1;2} \right\}\).
B. \(A = \left\{ { - 4; - 1;0;1;4} \right\}\).
C. \(A = \left\{ {1;2} \right\}\).
D. \(A = \left\{ {0;1;4} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/21
a) Mệnh đề đảo của mệnh đề “\(P \Rightarrow Q\)” là mệnh đề: “Nếu \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì tứ giác \(ABCD\) là hình vuông”.
b) Hai mệnh đề \(P\) và \(Q\) không tương đương với nhau.
c) Mệnh đề \( P \Leftrightarrow Q\) là mệnh đề sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/21
a) \(\cos \alpha > 0\).
b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{{16}}{{25}}\).
c) \[\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \frac{3}{4}\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 13/21 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

