Mã trường: DAV
Bài viết cập nhật Thông tin tuyển sinh trường Học viện Ngoại giao năm 2024 mới nhất gồm đầy đủ các thông tin về mã trường, điểm chuẩn các năm gần nhất, các ngành học, tổ hợp xét tuyển, học phí, … nhằm mục đích giúp học sinh, phụ huynh có đầy đủ thông tin tuyển sinh về trường Đại học, Cao đẳng mình đang quan tâm.
- Mã ngành, mã xét tuyển Học Viện Ngoại Giao 2024
- Phương án tuyển sinh trường Học viện Ngoại giao năm 2025
- Học phí Học viện Ngoại giao năm 2024 - 2025
- Điểm chuẩn trường Học viện Ngoại giao năm 2021
- Điểm chuẩn trường Học viện Ngoại giao năm 2020
- Điểm chuẩn Trường Học viện Ngoại giao 2022 - 2023
- Điểm chuẩn trường Học viện Ngoại giao năm 2023 mới nhất
- Điểm chuẩn trường Học viện Ngoại giao năm 2024 mới nhất
Thông tin tuyển sinh trường Học viện Ngoại giao
Video giới thiệu trường Học viện Ngoại giao
Giới thiệu
- Tên trường: Học viện Ngoại giao
- Tên tiếng Anh: Diplomatic Academy of Vietnam (DAV)
- Mã trường: HQT
- Hệ đào tạo: Đại học Sau đại học Liên kết quốc tế
- Loại trường: Công lập
- Địa chỉ: 69 Phố Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội
- SĐT: (84-4) 3834 4540
- Email: bbtwebsite_dav@mofa.gov.vn
- Website: https://dav.edu.vn/
- Facebook: www.facebook.com/hocvienngoaigiao/
Thông tin tuyển sinh
Năm 2025, Học Viện Ngoại Giao dự kiến tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển bao gồm:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế.
- Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 và Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế.
- Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025.
Phương thức xét tuyển năm 2025
Điều kiện xét tuyển
Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:
1) Tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, có tổng điểm xét tuyển và điểm ưu tiên khu vực và đối tượng đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Học viện Ngoại giao quy định trở lên, và không có môn thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1.0 (một) điểm trở xuống.
* Đối với phương thức xét tuyển này, Học viện Ngoại giao không sử dụng kết quả miễn thi môn ngoại ngữ; không sử dụng kết quả điểm thi được bảo lưu từ các kỳ thi Tốt nghiệp THPT, kỳ thi THPT quốc gia các năm trước để xét tuyển trong năm 2025; không cộng điểm ưu tiên thí sinh có chứng chỉ nghề.
Quy chế
Phương thức 4: Xét tuyển dựa trên Kết quả Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025
1) Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển (tối đa bằng 30) = A+B+C
Trong đó:
+ A: là tổng điểm 03 môn thi trong tổ hợp xét tuyển của Học viện;
+ B: là điểm khuyến khích của Học viện đối với thí sinh đạt giải Học sinh giỏi bậc THPT (nếu có) (Bảng 2);
+ C: là điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có)
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT
Điều kiện xét tuyển
Ngoài các điều kiện chung theo quy định, thí sinh phải đáp ứng các điều kiện sau:
1) Có điểm trung bình cộng kết quả học tập của 06 học kỳ lớp 10, 11, 12 đạt từ 8.0 trở lên;
2) Có một trong các Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế còn giá trị sử dụng tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển sau đây:
- Tiếng Anh: IELTS Academic từ 6.0 trở lên, hoặc TOEFL iBT từ 60 trở lên, hoặc PTE-A từ 46 điểm trở lên, hoặc các Chứng chỉ Cambridge English Qualifications từ 169 điểm trở lên, hoặc SAT từ 1200 điểm trở lên, hoặc ACT từ 23 điểm trở lên.
- Tiếng Pháp: từ DELF-B1 trở lên hoặc TCF tout public (5 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) xếp loại chung từ B1 trở lên.
- Tiếng Trung Quốc: từ HSK 4 (mức điểm từ 260) trở lên.
- Tiếng Hàn Quốc: từ Topik 3 trở lên.
- Tiếng Nhật Bản: từ N3 trở lên.
Lưu ý:
+ Nếu thí sinh có các Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế không được liệt kê ở trên, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét và quyết định.
+ Học viện không chấp nhận các chứng chỉ có hình thức thi “home edition”
Quy chế
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp dựa trên Kết quả học tập THPT và Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế
1) Điểm xét tuyển
Trong đó:
+ A: là điểm quy đổi Chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế (Bảng 1);
+ B: là tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập 02 môn khác môn Ngoại ngữ (phải có môn Toán hoặc Ngữ Văn) trong tổ hợp xét tuyển của Học viện của 06 học kỳ lớp 10, 11, 12.
+ C: là điểm khuyến khích của Học viện đối với thí sinh đạt giải Học sinh giỏi bậc THPT (nếu có) (Bảng 2);
+ D: là điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có).
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ quốc tế/Bài thi chuẩn hóa năng lực quốc tế theo thang điểm 10
Chứng chỉ quốc tế/ Bài thi Chuẩn hóa năng lực quốc tế | Quy đổi theo thang điểm 10 | ||||
1. Tiếng Anh | IELTS | Cambridge English Scale | TOEFL iBT | PTE-A | |
6.0 | 169 - 175 | 60 - 78 | 46 - 55 | 7,5 | |
6.5 | 176 - 184 | 79 - 93 | 56 - 65 | 8 | |
7.0 | 185 - 190 | 94 - 101 | 66 - 75 | 8,5 | |
7.5 | 191 - 199 | 102 - 109 | 76 - 83 | 9 | |
8.0 | 200 - 204 | 110 - 114 | 84 - 88 | 9,5 | |
8.5 | 205 - 208 | 115 - 117 | 89 - 90 | 10 | |
9.0 | 209 - 230 | 118 - 120 | N/A | 10 | |
2. Tiếng Pháp | TCF tout public (05 bài thi: nghe hiểu, cấu trúc ngữ pháp, đọc hiểu, viết, nói) |
DELF/DALF | |||
Xếp loại chung B1 | DELF-B1 | 8,5 | |||
Xếp loại chung B2 | DELF-B2 | 9 | |||
Xếp loại chung C1 | DALF-C1 | 9,5 | |||
Xếp loại chung C2 | DALF-C2 | 10 | |||
3. Tiếng Trung Quốc | HSK 4 (Mức điểm từ 260 - 300 | 7,5 | |||
HSK 5 (Mức điểm từ 180 - 219 | 8 | ||||
HSK 5 (Mức điểm từ 220 - 259 | 8,5 | ||||
HSK 5 (Mức điểm từ 260 - 300 | 9 | ||||
HSK 6 (Mức điểm từ 180 - 239 | 9,5 | ||||
HSK 6 (Mức điểm từ 240 - 300 | 10 | ||||
4. Tiếng Nhật Bản |
N3 (Mức điểm dưới 130) | 7,5 | |||
N3 (Mức điểm dưới 130) | 8 | ||||
N2 (Mức điểm dưới 130) | 8,5 | ||||
N2 (Mức điểm dưới 130) | 9 | ||||
N1 (Mức điểm dưới 130) | 9,5 | ||||
N1 (Mức điểm dưới 130) | 10 | ||||
5. Tiếng Hàn Quốc |
Topik 3 (Mức điểm từ 135) | 7 | |||
Topik 3 (Mức điểm từ 135) | 7,5 | ||||
Topik 4 (Mức điểm từ 170) | 8 | ||||
Topik 4 (Mức điểm từ 170) | 8,5 | ||||
Topik 5 (Mức điểm từ 210) | 9 | ||||
Topik 5 (Mức điểm từ 210) | 9,5 | ||||
Topik 6 | 10 | ||||
6. Điểm bài thi Chuẩn hóa năng lực quốc tế | SAT | ACT | |||
1200 - 1240 | 23 - 24 | 7,5 | |||
1250 - 1290 | 25 - 26 | 8 | |||
1300 - 1340 | 27 - 28 | 8,5 | |||
1350 - 1390 | 29 - 30 | 9 | |||
1400 - 1440 | 31 - 32 | 9,5 | |||
1450 - 1490 | 33 - 34 | 10 | |||
1500 - 1600 | 35 - 36 | 10 |
Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm học bạ
Điểm chuẩn các năm
Học viện Ngoại giao công bố điểm chuẩn trúng tuyển 2024
II. Cách tính điểm xét tuyển
1. Đối với ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông quốc tế, Châu Á - Thái Bình Dương học và Luật thương mại quốc tế: Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 30, gồm tổng điểm của 3 môn thi, cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có). Mức điểm được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
2. Đối với ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm xét tuyển tính trên thang điểm 40, môn Tiếng Anh tính hệ số 2, 02 môn còn lại trong tổ hợp tính hệ số 1, cộng với điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có). Mức điểm được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
3. Tiêu chí phụ: Trong trường hợp số thí sinh đạt ngưỡng điểm trúng tuyển vượt quá chi tiêu mã ngành xét tuyển, các thí sinh bằng điểm xét tuyển ở cuối danh sách sẽ được xét trúng tuyển theo tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau:
- Tiêu chí phụ 1: Điểm thi môn Ngoại ngữ đối với các thí sinh sử dụng tổ hợp môn xét tuyển A01, D01, D03, D04, D06, D07; hoặc môn Ngữ văn đối với 2 các thí sinh sử dụng tổ hợp môn xét tuyển C00; hoặc môn Toán đối với các thí sinh sử dụng tổ hợp môn xét tuyển A00.
- Tiêu chí phụ 2: Thứ tự nguyện vọng của thí sinh (ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn).
B. Điểm chuẩn Học viện Ngoại giao năm 2023
Trường Học viện Ngoại giao chính thức công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành và chuyên nghành đào tạo hệ đại học chính quy năm 2023. Mời các bạn xem ngay thông tin điểm chuẩn các tổ hợp môn từng ngành chi tiết tại đây:
Điểm chuẩn trúng tuyển Học viện Ngoại giao năm 2023
STT | Mã ngành | Tên ngành | Tổ hợp môn | Điểm chuẩn | Ghi chú |
1 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | A01; D01; D07 | 26.8 | |
2 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | D03; D04; D06 | 25.8 | |
3 | HQT01 | Quan hệ quốc tế | C00 | 28.3 | |
4 | HQT02 | Ngôn ngữ Anh | A01; D01; D07 | 35.99 | Tiếng Anh hệ số 2 |
5 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A00 | 25.76 | |
6 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | A01; D01; D07 | 26.76 | |
7 | HQT03 | Kinh tế quốc tế | D03; D04; D06 | 25.76 | |
8 | HQT04 | Luật quốc tế | A01; D01; D07 | 26.52 | |
9 | HQT04 | Luật quốc tế | D03; D04; D06 | 25.52 | |
10 | HQT04 | Luật quốc tế | C00 | 28.02 | |
11 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | A01; D01; D07 | 26.96 | |
12 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | D03; D04; D06 | 25.96 | |
13 | HQT05 | Truyền thông quốc tế | C00 | 28.46 | |
14 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A00 | 25.8 | |
15 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | A01; D01; D07 | 26.8 | |
16 | HQT06 | Kinh doanh quốc tế | D03; D04; D06 | 25.8 | |
17 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | A01; D01; D07 | 26.7 | |
18 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | D03; D04; D06 | 25.7 | |
19 | HQT07 | Luật thương mại quốc tế | C00 | 28.2 | |
20 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | A01; D01; D07 | 26.7 | |
21 | HQT08-01 | Hàn Quốc học | C00 | 28.2 | |
22 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | A01; D01; D07 | 26.4 | |
23 | HQT08-02 | Hoa Kỳ học | C00 | 27.9 | |
24 | HQT08-03 | Nhật Bản học | A01; D01; D07 | 26.27 | |
25 | HQT08-03 | Nhật Bản học | D06 | 25.27 | |
26 | HQT08-03 | Nhật Bản học | C00 | 27.77 | |
27 | HQT08-04 | Trung Quốc học | A01; D01; D07 | 26.92 | |
28 | HQT08-04 | Trung Quốc học | D04 | 25.92 | |
29 | HQT08-04 | Trung Quốc học | C00 | 28.42 |
C. Học viện Ngoại giao công bố điểm chuẩn học bạ 2023
Điểm trúng tuyển theo phương thức xét tuyển sớm học viện ngoại giao năm 2023 đã được công bố. Theo đó, ngành truyền thông quốc tế có điểm chuẩn cao nhất 29 điểm.
Học viện Ngoại giao thông báo ngưỡng ĐẠT đối với hồ sơ đăng ký Xét tuyển sớm vào đại học hệ chính quy theo mục 8.2, phần II của Đề án tuyển sinh đã điều chỉnh như sau:
STT |
Ngành |
Mã xét tuyển |
Mã tổ hợp xét tuyển |
Ngưỡng ĐẠT |
1 |
Quan hệ quốc tế |
HQT01 |
A01, D01, D07 |
28.00 |
2 |
Ngôn ngữ Anh |
HQT02 |
A01, D01, D07 |
26.81 |
3 |
Kinh tế quốc tế |
HQT03 |
A01, D01, D07 |
27.87 |
4 |
Luật quốc tế |
HQT04 |
A01, D01, D07 |
26.55 |
5 |
Truyền thông quốc tế |
HQT05 |
A01, D01, D07 |
29.00 |
6 |
Kinh doanh quốc tế |
HQT06 |
A01, D01, D07 |
28.13 |
7 |
Luật thương mại quốc tế |
HQT07 |
A01, D01, D07 |
26.75 |
8 |
Châu Á - Thái Bình Dương học |
HQT08 |
|
|
|
Hàn Quốc học |
HQT08-01 |
A01, D01, D07 |
26.60 |
Hoa Kỳ học |
HQT08-02 |
A01, D01, D07 |
26.25 |
|
Nhật Bản học |
HQT08-03 |
A01, D01, D07 |
26.46 |
|
Trung Quốc học |
HQT08-04 |
A01, D01, D07 |
27.51 |
|
9 |
Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn A00, D03, D04, D06 của mỗi ngành thấp hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm. |
|||
10 |
Ngưỡng Đạt đối với tổ hợp môn C00 của mỗi ngành cao hơn tổ hợp môn A01, D01, D07 của ngành đó là 01 điểm. |
I. Cách tính điểm xét tuyển
1. Căn cứ mục 10 phần III của Công văn số 1919/BGDĐT-GDĐH ngày 28 tháng 4 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định cơ sở đào tạo phải đảm bảo điểm trúng tuyển không lớn hơn 30 điểm, điểm xét tuyển của Học viện Ngoại giao được quy đổi như sau:
a) Đối với các ngành Quan hệ quốc tế, Kinh tế quốc tế, Luật quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Truyền thông quốc tế, Châu Á - Thái Bình Dương học và Luật thương mại quốc tế:
Điểm xét tuyển = [Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88
* 0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.
b) Đối với ngành Ngôn ngữ Anh:
Điểm xét tuyển = [(Tổng của điểm trung bình cộng kết quả học tập của môn tiếng Anh x2 và kết quả học tập của 02 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển) x 3/4, điểm ưu tiên quy đổi của Bộ GD&ĐT nếu có, điểm khuyến khích của Học viện] x 0,88
* 0,88: là hệ số áp dụng với tất cả thí sinh.
Việc quy đổi điểm xét tuyển không làm thay đổi kết quả và thứ tự xét tuyển của các thí sinh.
II. Lưu ý
- Thí sinh được xét Đạt theo nguyện vọng cao nhất đủ điều kiện.
- Thí sinh tra cứu điểm trên Hệ thống xét tuyển trực tuyến của Học viện tại địa chỉ website: https://tuyensinh.dav.edu.vn
- Thông báo kết quả xét tuyển sẽ được gửi đến từng thí sinh qua Email đã đăng ký kèm theo đường link để thí sinh tra cứu điểm.
- Thí sinh được xác định trúng tuyển chính thức khi tốt nghiệp THPT, đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của Học viện Ngoại giao và được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định trúng tuyển trên hệ thống xét tuyển chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Học viện cần thực hiện đăng ký xét tuyển trên hệ thống Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Thí sinh đảm bảo về tính chính xác, trung thực của tất cả thông tin và các giấy tờ minh chứng xét tuyển. Kết quả xét tuyển sớm được đưa ra dựa trên thông tin hồ sơ thí sinh cung cấp. Học viện bảo lưu quyền thay đổi kết quả xét tuyển sớm dự kiến nếu sau quá trình hậu kiểm phát hiện ra sai sót, nhầm lẫn trong hồ sơ thí sinh cung cấp.
- Thí sinh trúng tuyển (với điều kiện đảm bảo các tiêu chí nêu trên) theo dõi các thông tin trên các kênh chính thức của Học viện và các thông báo tiếp theo của Học viện để biết và thực hiện các công việc liên quan trong thời gian tới.
Học phí
Dự kiến là 4,5 triệu đồng/tháng đối với các ngành: Quan hệ quốc tế, Ngôn ngữ Anh, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Luật quốc tế và Truyền thông quốc tế.
Ngành Luật thương mại quốc tế và Châu Á - Thái Bình Dương học có mức thu học phí dự kiến thấp hơn, lần lượt là 3,,4 triệu đồng/tháng (ngành Luật thương mại quốc tế) và 3,6 triệu đồng/tháng (ngành Châu Á - Thái Bình Dương học).Mức tăng học phí hàng năm của Học viện không quá 10%.
2. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2023 - 2024
Mức học phí Học viện Ngoại giao 2023 – 2024 các ngành gồm 6 ngành đã được kiểm định chất lượng đào tạo cụ thể như sau:
STT | Ngành đào tạo | Mức học phí (đồng/tháng) |
1 | Quan hệ quốc tế | 4.400.000 |
2 | Ngôn ngữ Anh | 4.400.000 |
3 | Kinh tế quốc tế | 4.400.000 |
4 | Luật quốc tế | 4.400.000 |
5 | Truyền thông quốc tế | 4.400.000 |
6 | Kinh doanh quốc tế | 4.400.000 |
Học phí Học viện Ngoại giao 2023 – 2024 các ngành đã được kiểm định
Ngoài ra, hai chương trình chưa qua kiểm định sẽ có mức học phí khác, cụ thể:
STT | Ngành đào tạo | Mức học phí (đồng/tháng) |
1 | Châu Á – Thái Bình Dương học | 2.100.000 |
2 | Luật thương mại quốc tế | 2.100.000 |
Mỗi năm, mức học phí có thể thay đổi tùy vào xu hướng kinh tế – xã hội. Mức tăng học phí sẽ không quá 10% so với năm trước.
3. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2022 - 2023
Năm học 2022-2023, trong bối cảnh nền kinh tế mới bắt đầu phục hồi sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 và nhằm chia sẻ khó khăn với phụ huynh, sinh viên, Học viện dự kiến mức thu học phí như sau:
Stt | Ngành đào tạo | Mức học phí (đồng/tháng) |
---|---|---|
1 | Quan hệ quốc tế | 4.150.000 |
2 | Ngôn ngữ Anh | 4.150.000 |
3 | Kinh tế quốc tế | 4.150.000 |
4 | Luật quốc tế | 4.150.000 |
5 | Truyền thông quốc tế | 4.150.000 |
6 | Kinh doanh quốc tế | 4.150.000 |
Đối với chương trình đào tạo ngành Luật thương mại quốc tế và Châu Á – Thái Bình Dương học, Học viện dự kiến mức thu học phí như sau:
Stt | Ngành đào tạo | Mức học phí (đồng/tháng) |
---|---|---|
1 | Châu Á – Thái Bình Dương học | 1.900.000 |
2 | Luật thương mại quốc tế | 1.900.000 |
Mức tăng học phí hàng năm không quá 10%.
4. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2020 - 2021
Học viện ngoại giao học phí dự kiến như sau:
- Dự kiến mức học phí chương trình Tiêu chuẩn năm học 2021-2022: 1.900.000 đồng/sinh viên/tháng.
- Dự kiến mức học phí chương trình Chất lượng cao năm học 2021-2022: 3.950.000 đồng/sinh viên/tháng (đối với ngành Quan hệ quốc tế, Luật quốc tế, Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế và Truyền thông quốc tế); 4.150.000 đồng/sinh viên/tháng (đối với ngành Ngôn ngữ Anh).
- Mức tăng học phí hàng năm không quá 10% so với năm học trước.
Như vậy, học phí Học viện ngoại giao dao động từ 1.900.000đồng/sinh viên/tháng đến 4.150.000 đồng/sinh viên/tháng tùy chương trình và ngành học.
5. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2019 – 2020
Dự kiến học phí năm học 2019-2020: 890.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 8.900.000 đồng/sinh viên/năm học).
6. Học phí Học viện Ngoại giao năm 2018 – 2019
Học phí của trường dựa vào số lượng tín chỉ mà sinh viên đăng ký, 1 năm học được chia làm 2 kỳ. Tuy nhiên hàng năm sẽ có sự thay đổi mức học phí nhưng sự chênh lệch sẽ không lớn, bởi sẽ thực hiện đúng với quy định của nhà nước và Bộ giáo dục đưa ra.
- Học phí theo quy định hiện nay: 740.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 7.400.000 đồng/sinh viên/năm).
- Dự kiến mức tăng học phí năm học 2018-2019 là 9,1%: 810.000 đồng/sinh viên/tháng (tương đương với 8.100.000 đồng/sinh viên/năm)
- Ngoài ra các thí sinh có thể tham khảo nhiều hơn nữa học phí của các trường Đại học khu vực Hà Nội khác, qua đây các bạn có thể nắm bắt được tình hình học phí cũng như có những sự lựa chọn và học tập cho mình thích hợp nhất.