18 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 9 có đáp án
25 người thi tuần này 4.6 25 lượt thi 18 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
9 bài tập Ứng dụng của hình trụ trong thực tiễn (có lời giải)
3 bài tập Nhận dạng và tạo lập hình trụ (có lời giải)
18 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 9 có đáp án
20 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập chương 9 có đáp án
11 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phép quay có đáp án
8 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phép quay có đáp án
1 bài tập Toán thực tế (có lời giải)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hình b: Ngũ giác đều
Hình d: Bát giác đều
Hình e: Hình vuông.
Hình g: Ngũ giác đều
Lời giải
Gọi \[n\] là số cạnh của đa giác đều.
Ta có \[\frac{{\left( {n - 2} \right).180^\circ }}{n} = 135^\circ \]
nên \[\frac{{n - 2}}{n} = \frac{{135}}{{180}} = \frac{3}{4}\].
Do đó \[4\left( {n - 2} \right) = 3n\].
Vậy \[n = 8\].
Lời giải
a) Từ mỗi đỉnh của hình n – giác lồi. kẻ được \[n - 1\] đoạn thẳng đến các đỉnh còn lại, trong đó có hai đoạn thẳng là cạnh của đa giác, \[n - 3\] đoạn thẳng là đường chéo.
Đa giác có \[n\] đỉnh nên kẻ được \[n\left( {n - 3} \right)\] đường chéo, trong đó mỗi đường chéo tính 2 lần. Vậy số đường chéo của hình \[n\]- giác lồi là \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}\].
b) Giải phương trình \[\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2} = n\]. Ta được \[n = 5\]
Lời giải

Ta có tam giác \(AOB\)vuông tại \(O\). Theo định lí Pythagore, ta có: \(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\)
hay \({R^2} + {R^2} = 9\)\( \Leftrightarrow 2{{\rm{R}}^2} = 9 \Leftrightarrow {{\rm{R}}^2} = \frac{9}{2} \Rightarrow {\rm{R}} = \sqrt {\frac{9}{2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}(\;{\rm{cm}})\)
Ta có cạnh của hình lục giác đều bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Gọi \(P\) là chu vi của hình lục giác đều, \(P = 6.\frac{{3\sqrt 2 }}{2} = 9\sqrt 2 (\;{\rm{cm}})\)
Xét tam giác đều \(KOI\) cạnh \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) nên đường cao \(ON = OK.\sin \widehat {OKN} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó diện tích tam giác \(KOI = \frac{1}{2}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{18\sqrt 3 }}{8}\left( {\;c{m^2}} \right)\)
Tích tam hình lục giác đều là: \(S = 6.\frac{{18\sqrt 3 }}{8} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2}\left( {\;c{m^2}} \right)\).
Lời giải

Ta có : \(AB = BC = CD = DE = EA\,\,\left( {gt} \right)\,\,\left( * \right)\)
Xét tam giác \(ABE\) có \(AB = AE\,\,\) (gt)
Nên \(\Delta ABE\) cân tại A có \(\widehat A = 108^\circ \)
\( \Rightarrow {\widehat B_1} = {\widehat E_1} = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ - 108^\circ }}{2} = 36^\circ \)
Tương tự với tam giác \(BCD\), ta có : \({\widehat B_3} = {\widehat D_1} = 36^\circ \)
Lại có \(\widehat {ABC} = {\widehat B_1} + {\widehat B_2} + {\widehat B_3} = 108^\circ \)
\( \Rightarrow {\widehat B_2} = 108^\circ - \left( {{{\widehat B}_1} + {{\widehat B}_3}} \right) = 108^\circ - \left( {36^\circ + 36^\circ } \right) = 36^\circ \)
Dễ thấy \(\Delta ABE = \Delta CBD\,\,\left( {c.g.c} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




![Cho hình ngũ giác đều \[ABCDE\]có tâm \(O\) (Hình vẽ). a) Phép quay ngược chiều tâm O biến điểm A thành điểm B thì các điểm \(B,C,D,E\) tương ứng biến thành các điểm nào? b) Chỉ ra ba phép quay tâm O giữ nguyên hình ngũ giác đều đã cho. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/01/19-1769711285.png)



