Bộ 5 đề thi học kì 1 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
19 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 21 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{{2021}}{{ - 2022}}.\)
B. \(\frac{{ - 2022}}{{2023}}.\)
C. \( - \frac{{2023}}{{2024}}.\)
D. \(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}} = \frac{{2024}}{{2025}}\).
Do đó, số hữu tỉ dương là \(\frac{{ - 2024}}{{ - 2025}}.\)
Câu 2
Kết quả của phép tính \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12}}:{\left( {\frac{5}{2}} \right)^{10}}\) là
A. \(\frac{{{5^2}}}{2}.\)
B. \(\frac{5}{4}.\)
C. \(\frac{{25}}{4}.\)
D. \(\frac{5}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12}}:{\left( {\frac{5}{2}} \right)^{10}} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^{12 - 10}} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{4}\).
Câu 3
A. \(\frac{5}{9}.\)
B. \(\frac{7}{{50}}.\)
C. \(\frac{6}{{ - 14}}.\)
D. \(\frac{7}{6}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét các đáp án, nhận thấy:
• Ta có \(\frac{5}{9}\) có mẫu số là \(9 = {3^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.
• Ta có \(\frac{7}{{50}}\) có mẫu số là \(50 = {2.5^2}\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Ta có \(\frac{6}{{ - 14}}\) có mẫu số là \( - 14 = - 2.7\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.
• Ta có \(\frac{7}{6}\) có mẫu số là \(6 = 2.3\) nên phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn.
Do đó, chọn đáp án B.
Câu 4
A. \({a^2} = x.\)
B. \({x^2} = a.\)
C. \(a = x.\)
D. \(a = \sqrt x .\)
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a.\)
Câu 5
A. \(\frac{{ - 1}}{3}.\)
B. \(\frac{1}{3}.\)
C. \( - 3.\)
D. \(3.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\left| { - 3} \right| = 3\).
Câu 6
A. \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a.b}}{{3.5}}.\)
B. \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a + b}}{{3 + 5}}.\)
C. \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a - b}}{{3 + 5}}.\)
D. \(\frac{a}{3} = \frac{b}{5} = \frac{{a:b}}{{3:5}}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)
B. \(\frac{x}{3} = \frac{z}{5} = \frac{y}{4}.\)
C. \(\frac{y}{4} = \frac{x}{5} = \frac{z}{3}.\)
D. \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5} = \frac{z}{4}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. \(y\) tỉ lệ với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là \(2.\)
B. \(x\) tỉ lệ thuận với \(y\) theo hệ số tỉ lệ là \(2.\)
C. \(y\) tỉ lệ thuận với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2.
D. \(y\) tỉ lệ nghịch với \(x\) theo hệ số tỉ lệ là 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. Tam giác \(ABC\) và \(DEF.\)
B. Tứ giác \(ADFC\) và \(ABED.\)
C. Tứ giác \(ADFE\) và \(ABED.\)
D. Tứ giác \(ACFD\) và tam giác \(ABC.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.EFGH\) có \(AB = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(EC = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
B. \(CF = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
C. \(HG = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
D. \(HE = 10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
A. Hình 1.
B. Hình 2.
C. Hình 3.
D. Hình 4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. hai.
B. một.
C. ba.
D. không.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




