Đề kiểm tra Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có lời giải) - Đề 3
34 người thi tuần này 4.6 644 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Biến cố \[A\]: “Chọn ra số lẻ”.
Do đó tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố \(\overline A \) là: \(\overline A = \left\{ {2,4,6} \right\}\).Câu 2/22
A. \(A\) và \(B\) là hai biến cố độc lập.
B. \(A \cap B\) là biến cố: Tổng số chấm trên mặt xuất hiện của hai lần gieo bằng 12.
C. \(A \cup B\) là biến cố: Ít nhất một lần xuất hiện mặt 6 chấm.
Lời giải
Ta có \(A = \left\{ {61;62;63;64;65;66} \right\},\)\(B = \left\{ {16;26;36;46;56;66} \right\}\).
Khi đó \(A \cap B = \left\{ {66} \right\} \ne \emptyset \). Vậy \(A\), \(B\) là hai biến cố không xung khắc
Câu 3/22
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “4 học sinh được gọi có cả nam và nữ”, suy ra \(\overline A \) là biến cố “4 học sinh được gọi toàn là nam hoặc toàn là nữ”
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{25}^4 = 12650\).
Ta có \(n\left( {\overline A } \right) = C_{15}^4 + C_{10}^4 = 1575 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{63}}{{506}}\).
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{63}}{{506}} = \frac{{443}}{{506}}\).
Câu 5/22
Lời giải
Câu 6/22
A. Cả hai lần được mặt sấp.
B. Hai lần được các mặt khác nhau.
Lời giải
Lời giải
Trường hợp 1: bạn nam ngồi đầu, khi đó 2 bạn nam xếp vào 2 chỗ (số ghế 1 và 3), nữ xếp nốt vào hai chỗ còn lại ( ghế số 2 và 4), số cách xếp là \(2!.2! = 4\).
Trường hợp 2: bạn nữ ngồi đầu. Tương tự có 4 cách xếp. Vậy theo quy tắc cộng số phần tử của biến cố N là \(4 + 4 = 8\).
Câu 8/22
A. \[A = \left\{ {\left( {1;6} \right),\,\left( {2;6} \right),\,\left( {3;6} \right),\,\left( {4;6} \right),\,\left( {5;6} \right)} \right\}\].
B. \[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right)} \right\}\].
C. \[A = \left\{ {\left( {1,6} \right),\,\left( {2,6} \right),\,\left( {3,6} \right),\,\left( {4,6} \right),\,\left( {5,6} \right),\,\left( {6,6} \right),\,\left( {6,1} \right),\,\left( {6,2} \right),\,\left( {6,3} \right),\,\left( {6,4} \right),\,\left( {6,5} \right)} \right\}\].
Lời giải
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Số phần tử của không gian mẫu:\(36\).
b) Xác suất để sau hai lần gieo kết quả như nhau; bằng:\(\frac{1}{6}\)
c) Xác suất để ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm; bằng:\(\frac{1}{3}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(n(\Omega ) = 36\)
b) Gọi \(A\) là biến cố: "Số chấm xuất hiện ở cả hai lần tung giống nhau". Khi đó: \(n(A) = 6\)
c) Gọi \(B\) là biến cố: "Tổng số chấm xuất hiện ở hai lần tung chia hết cho 3". Khi đó: \(n(B) = 12\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Không gian mẫu \(560\).
b) Xác suất lấy được cả 3 viên bi đỏ, bằng: \(\frac{1}{{560}}{\rm{. }}\)
c) Xác suất lấy được cả 3 viên bi không đỏ, bằng: \(\frac{{43}}{{280}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(n(\Omega ) = 8\)
b) Gọi \(A\) là biến cố: "Lần đầu xuất hiện mặt sấp". Khi đó: \(n(A) = 5\)
c) Gọi \(B\) là biến cố: "Mặt sấp xuất hiện đúng một lần". Khi đó: \(n(B) = 2\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.