Đề kiểm tra Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ lớp 10 (có lời giải) - Đề 2
39 người thi tuần này 4.6 582 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
A. \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\).
Lời giải
Ta có:
\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y - 5 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 15 > 0\).
\({x^2} + {y^2} - 2x + 2y - 1 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 3 > 0\).
\({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = - 2 < 0\).
\({x^2} + {y^2} - 4x + 2y - 3 = 0\) có \({a^2} + {b^2} - c = 8 > 0\).
Vậy phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 12 = 0\) không là phương trình đường tròn.Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
Lời giải
Đường tròn \(\left( C \right)\) tiếp xúc với đường thẳng \(\Delta :\,\,3x - 4y + 1 = 0\) nên ta có:
\(R = d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {3.\left( { - 4} \right) - 4.1 + 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{15}}{5} = 3\).
Câu 4/22
Lời giải
Ta có \({x^2} + {y^2} - 2x - 2y - {m^2} = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 2 + {m^2}\).
Đường tròn có bán kính bằng \(2\)khi và chỉ khi \(\sqrt {2 + {m^2}} = 2\) \( \Leftrightarrow 2 + {m^2} = 4\)\( \Leftrightarrow {m^2} = 2\)\( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 2 \).
Câu 5/22
Lời giải
Câu 6/22
A. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = \sqrt {17} \).
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} = 68\).
Lời giải
Ta có \(AB = \sqrt {{{\left( {0 - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 5 - 3} \right)}^2}} = \sqrt {68} = 2\sqrt {17} \)
Gọi \(I\)là tâm và \(R\)là bán kính của đường tròn đường kính \(AB\)
Khi đó\(I\)là trung điểm của \(AB\) và \(R = \frac{{AB}}{2}\).
Như vậy \(I\left( {1; - 1} \right)\)và \(R = \sqrt {17} \).
Vậy phương trình đường tròn đường kính \(AB\) là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 17\).
Câu 7/22
A. \[\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]
\right)^2} = 3\,.\]B. \[\left( C \right):\,{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 1\,.\]
Lời giải
Phương trình đường tròn \[\left( C \right)\] tâm \[I\left( {1;\,2} \right)\] tiếp xúc với đường thẳng \[\left( d \right):\,3x - 4y - 10 = 0\] có dạng: \[{\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} = {R^2}\,.\,\]
\[R = d\left( {I,d} \right) = \frac{{\left| {3.1 - 4.2 - 10} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = 3\]
Vậy phương trình đường tròn \[\left( C \right)\]: \[{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 9\,.\,\]
Câu 8/22
A. \(\left( C \right):{\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 5\).
B. \(\left( C \right):{x^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 8\).
Lời giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {4\,;\, - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AC} = \left( {2\,;\,2} \right)\),\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 4.2 + \left( { - 4} \right).2 = 0 \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(A\).
Suy ra: tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\) là trung điểm của \(BC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_B} + {x_C}}}{2} = 1\\{y_I} = \frac{{{y_B} + {y_C}}}{2} = 0\end{array} \right.\).
\( \Rightarrow I\left( {1\,;\,0} \right)\,,\,\overrightarrow {IA} = \left( { - 3\,;\,1} \right)\), bán kính đường tròn \(R = IA = \sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).
Đường tròn \(\left( C \right)\) ngoại tiếp \(\Delta ABC\) có tâm \(I\left( {1\,;\,0} \right)\), bán kính \(R = \sqrt {10} \).
\( \Rightarrow \left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 10\).
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = \sqrt 2 \).
B. \(I\left( { - 1;\,2} \right),\,R = 2\sqrt 2 \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Cho \({x^2} - {y^2} + 2x + 6y - 3 = 0\) không phải là phương trình đường tròn.
b) Cho \({x^2} + {y^2} - 8x + 2y - 15 = 0\)là phương trình đường tròn có tâm \(I(4; - 1)\), bán kính \(R = 4\sqrt 2 \).
c) Cho \({x^2} + {y^2} - 14x + 4y + 55 = 0\) là phương trình đường tròn có tâm \(I(7; - 2)\), bán kính \[R = 2\sqrt 2 \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(d(I,\Delta ) = \frac{3}{{\sqrt 5 }}\)
b) Đường kính của đường tròn có độ dài bằng \(\frac{4}{{\sqrt 5 }}\)
c) Phương trình đường tròn là \({(x + 1)^2} + {(y - 2)^2} = \frac{4}{5}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(N(1;0)\)
b) Đường tròn \((C)\) đi qua điểm \(M(1;1)\)
c) Có 2 đường tròn thỏa mãn
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Đường tròn \((C)\) có tâm \(I( - 1;2)\)
b) Đường tròn \((C)\) có bán kính \(R = 5\).
c) Có 2 tiếp tuyến đường tròn \((C)\) song song với đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 14 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.