Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
34 người thi tuần này 4.6 1.7 K lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
Lời giải
Không gian mẫu là \(\left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right)} \right\}\). Chọn A.
Câu 2/20
A. \(\frac{{11}}{{18}}\).
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6 \cdot 6 = 36\).
Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bé hơn 8”.
Khi đó \(A = \left\{ \begin{array}{l}\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right);\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {1;4} \right);\left( {4;1} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;2} \right);\\\left( {1;5} \right);\left( {5;1} \right);\left( {2;4} \right);\left( {4;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {1;6} \right);\left( {6;1} \right);\left( {2;5} \right);\left( {5;2} \right);\left( {3;4} \right);\left( {4;3} \right)\end{array} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 21\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{36}} = \frac{7}{{12}}\). Chọn B.
Câu 3/20
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = {2^3}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Kết quả của ba lần tung là như nhau” \( \Rightarrow A = \left\{ {SSS;NNN} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\).
Suy ra \(P\left( A \right) = \frac{2}{8} = \frac{1}{4}\). Chọn D.
Câu 4/20
A. \(6\).
Lời giải
Ta có \(\Omega = \left\{ {SS,SN,NS,NN} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 4\).
Gọi \(A\) là biến cố “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần” .
\(\overline A \) là biến cố “Không xuất hiện mặt ngửa” \( \Rightarrow \overline A = \left\{ {SS} \right\} \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = 1\).
Do đó \(n\left( A \right) = 4 - 1 = 3\). Chọn C.
Câu 5/20
A. \(\frac{{1001}}{{3335}}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{29}^{10}\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn đúng 5 bức tranh Đông Hồ” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{15}^5 \cdot C_{14}^5\).
Khi đó \(P\left( A \right) = \frac{{C_{15}^5 \cdot C_{14}^5}}{{C_{29}^{10}}} = \frac{{1001}}{{3335}}\). Chọn A.
Câu 6/20
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 28\).
Gọi \(A\) là biến cố “Số ghi trên quả cầu được chọn là một số chẵn”.
Khi đó \(A = \left\{ {2;4;6;8;10;12;14;16;18;20;22;24;26;28} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = 14\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{14}}{{28}} = \frac{1}{2}\). Chọn C.
Câu 7/20
A. \(\frac{1}{8}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_{12}^6\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 6 cây mỗi loại có đúng 2 cây” \( \Rightarrow n\left( A \right) = C_6^2 \cdot C_4^2 \cdot C_2^2 = 90\).
Do đó \(P\left( A \right) = \frac{{90}}{{C_{12}^6}} = \frac{{15}}{{154}}\). Chọn D.
Câu 8/20
A. \(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \(C_5^2 = 10\).
Gọi \(A\) là biến cố “Các số ghi trên hai thẻ đều là số lẻ”.
Các số lẻ trong hộp là \(\left\{ {1;3;5} \right\}\)\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_3^2 = 3\). Do đó \(P\left( A \right) = \frac{3}{{10}}\). Chọn C.
Câu 9/20
A. \(\overline A = \left\{ {1;3;5;7} \right\}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(\frac{{560}}{{4199}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.