15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
47 người thi tuần này 4.6 0.9 K lượt thi 15 câu hỏi 60 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
14 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
14 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
16 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối chương 4 có đáp án
32 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Bài 2. Một số hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông và ứng dụng có đáp án
15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/15
A. \[2x + 3y = - 5.\]
B. \[0x - 7y = 1.\]
C. \[0x + 0y = 2.\]
D. \[4x - 0y = 11.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,y\] là hệ thức dạng: \[ax + by = c,\] trong đó \[a,\,\,b,\,\,c\] là những số cho trước, \[a \ne 0\] hoặc \[b \ne 0.\]
Ta thấy hệ thức ở phương án C có cả hai số \[a,{\rm{ }}b\] đều bằng 0.
Do đó hệ thức ở phương án C không phải là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Câu 2/15
A. \[a = 2,\,\,b = - 4,\,\,c = 1.\]
B. \[a = 2,\,\,b = 4,\,\,c = - 1.\]
C. \[a = - 4,\,\,b = 2,\,\,c = - 1.\]
D. \[a = 2,\,\,b = - 4,\,\,c = - 1.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình bậc nhất hai ẩn \[x,\,\,y\] là hệ thức dạng \[ax + by = c,\]với \[a \ne 0\] hoặc \[b \ne 0.\]
Ở phương trình \[2x - 4y = - 1,\] ta có: \[a = 2,\,\,b = - 4,\,\,c = - 1\].
Vậy ta chọn phương án D.
Câu 3/15
A. \[2x + y = 2.\]
B. \[2x - y = - 7.\]
C. \[x - 3y = - 10.\]
D. \[x - y = 1.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
⦁ Thay \[x = - 2,y = 3\] vào phương trình \[2x + y = 2,\] ta được:
\[2 \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = - 1 \ne 2.\]
Do đó cặp số \[\left( { - 2;3} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[2x + y = 2.\]
⦁ Thay \[x = - 2,y = 3\] vào phương trình \[2x - y = - 7,\] ta được:
\[2 \cdot \left( { - 2} \right) - 3 = - 7\] (đúng)
Do đó cặp số \[\left( { - 2;3} \right)\] là nghiệm của phương trình \[2x - y = - 7.\]
⦁ Thay \[x = - 2,y = 3\] vào phương trình \[x - 3y = - 10,\] ta được:
\[ - 2 - 3 \cdot 3 = - 11 \ne - 10.\]
Do đó cặp số \[\left( { - 2;3} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[x - 3y = - 10.\]
⦁ Thay \[x = - 2,y = 3\] vào phương trình \[x - y = 1,\] ta được:
\[ - 2 - 3 = - 5 \ne 1.\]
Do đó cặp số \[\left( { - 2;3} \right)\] không là nghiệm của phương trình \[x - y = 1.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 4/15
A. \[\left\{ \begin{array}{l} - x + 4y = 0\\3x - 2y = 10.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}{x^2} - 5{y^2} = 2\\3y = 4.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}0x + 0y = - 5\\4x - 7y = - 8.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}2x = - 7\\x + \frac{1}{y} = 6.\end{array} \right.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng: \[\left\{ \begin{array}{l}ax + by = c\\a'x + b'y = c'\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left( I \right),\] ở đó mỗi phương trình \[ax + by = c\] và \[a'x + b'y = c'\] đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Ta thấy chỉ có hệ phương trình ở phương án A có dạng hệ \[\left( I \right).\]
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 5/15
A. \[\left( {17; - 11} \right).\]
B. \[\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{11}}{3}} \right).\]
C. \[\left( {\frac{{11}}{3};\frac{{17}}{3}} \right).\]
D. \[\left( { - 11;0} \right).\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
⦁ Thay \[x = \frac{{17}}{3};y = \frac{{11}}{3}\] vào mỗi phương trình trong hệ, ta được:
\[\frac{{17}}{3} - \frac{{11}}{3} = 2\] (đúng);
\[ - \frac{{17}}{3} + 4 \cdot \frac{{11}}{3} = 9\] (đúng).
Do đó cặp số \[\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\] là nghiệm của từng phương trình trong hệ.
Vì vậy cặp số \[\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{11}}{3}} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
⦁ Thay \[x = 17,y = - 11\] vào phương trình \[x - y = 2,\] ta được: \[17 - \left( { - 11} \right) = 28 \ne 2.\]
Suy ra cặp số \[\left( {17; - 11} \right)\] không là nghiệm của phương trình thứ nhất trong hệ.
Do đó cặp số \[\left( {17; - 11} \right)\] không là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Tương tự, thay lần lượt các cặp số \[\left( {\frac{{11}}{3};\frac{{17}}{3}} \right)\] và \[\left( { - 11;0} \right)\] vào hệ phương trình đã cho, ta cũng thấy rằng các cặp số này không phải là nghiệm của hệ phương trình đó.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 6/15
A. \[y = 2x - 3.\]
B. \[y = - 2x + 3.\]
C. \[y = 3x + 2.\]
D. \[y = 4x - 6.\]
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta viết phương trình \[4x + 2y - 6 = 0\] thành \[2x + y - 3 = 0,\] tức là \[y = - 2x + 3.\]
Mỗi nghiệm của phương trình \[4x + 2y - 6 = 0\] được biểu diễn bởi một điểm nằm trên đường thẳng \[y = - 2x + 3.\]
Do đó tất cả các nghiệm của phương trình \[4x + 2y - 6 = 0\] được biểu diễn bởi đường thẳng \[y = - 2x + 3.\]
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 7/15
A. \[ - 2.\]
B. \[5.\]
C. \[ - 10.\]
D. \[10.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/15
A. \[\left( {{d_1}} \right): - 5x + 2y = 11.\]
B. \[\left( {{d_2}} \right): - 5x + 2y = 20.\]
C. \[\left( {{d_3}} \right):5x - 2y = 11.\]
D. \[\left( {{d_4}} \right):5x + 2y = - 15.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/15
A. \[{d_1}:y = - 6x + 20.\]
B. \[{d_2}:y = - 6x + 22.\]
C. \[{d_3}:y = 6x - 20.\]
D. \[{d_4}:y = 3x + 5.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/15
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\y - 2x = 5.\end{array} \right.\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x - y = 5.\end{array} \right.\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = - 1\\2x - y = 7.\end{array} \right.\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\2x - y = 7.\end{array} \right.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/15
A. \[\left( {13;2} \right).\]
B. \[\left( { - 13; - 2} \right)\].
C. \[\left( {13; - 2} \right)\].
D. \[\left( {2; - 13} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/15
A. \[\left( {\frac{{65}}{{18}};\frac{5}{{18}}} \right).\]
B. \[\left( { - \frac{{65}}{{18}};\frac{5}{{18}}} \right).\]
C. \[\left( { - 65;5} \right).\]
D. \[\left( {5; - 65} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/15
A. \[\left( {3m - 1;2m - 1} \right).\]
B. \[\left( {2m - 1;1} \right).\]
C. \[\left( {2m + 1;3m + 1} \right).\]
D. \[\left( {m;3m + 1} \right).\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/15
A. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 155\\ - 5x + y = 17\end{array} \right..\]
B. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 155\\x - 5y = 17\end{array} \right..\]
C. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 155\\5x + y = 17\end{array} \right..\]
D. \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 155\\5x - y = 17\end{array} \right..\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 9/15 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.