20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Kết nối tri thức Bài 34. Sự đồng quy của ba đường trung tuyến, ba đường phân giác trong một tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
61 người thi tuần này 4.6 140 lượt thi 20 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 3
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 5
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 2
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 1
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 7 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/20
A. \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
B. \(AM\) là đường phân giác của tam giác \(ABC\).
C. \(AM\) là đường trung trực của tam giác \(ABC\).
D. \(AM\) là đường cao của tam giác \(ABC\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cho \(\Delta ABC\) có \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM\) là đường trung tuyến của tam giác \(ABC\).
Câu 2/20
A. \(AG = \frac{1}{3}AM\).
B. \(AG = \frac{2}{3}AM\).
C. \(AG = \frac{1}{2}AM\).
D. \(AG = \frac{3}{2}AM\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Xét tam giác \(ABC\) có \(G\) là trọng tâm, \(AM\) là đường trung tuyến thì \(AG = \frac{2}{3}AM\).
Câu 3/20
A. cách đều 3 đỉnh của tam giác.
B. cách đều 3 cạnh của tam giác.
C. cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).
D. là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Câu 4/20
Giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường trung trực của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường cao của tam giác đó.
Giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác đó.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Điểm cách đều ba cạnh của một tam giác là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác.
Câu 5/20
\(GA = GB = GC\).
\(GA = GB > GC\).
\(GA < GB < GC\).
D. \(GA > GB > GC\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cho \(G\) là trọng tâm của tam giác đều \(ABC\) thì \(GA = GB = GC\).
Câu 6/20
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\frac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy
Câu 7/20
\(CG = \frac{{GN}}{2}.\)
\(GM = \frac{{GB}}{3}.\)
\(GB = \frac{2}{3}GC.\)
\(GN = \frac{{GC}}{2}.\)
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) nên \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Do đó, \(GN = \frac{{GC}}{2}.\)
Câu 8/20
A. \(\left( {2;\,\,6} \right)\).
B. \(\left( {6;\,\,8} \right)\).
C. \(\left( {8;\,\,14} \right)\).
D. \(\left( {14;\,\,20} \right)\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BE\) và \(AD\) cắt nhau tại \(G\).
Suy ra \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Khi đó \(AG = \frac{2}{3}AD = \frac{2}{3} \cdot 9 = 6\) cm và \(BG = \frac{2}{3}BE = \frac{2}{3}.12 = 8\) cm.
Xét tam giác \(AGB\) vuông tại \(G\):
Áp dụng bất đẳng thức trong tam giác ta có: \(AB < AG + GB = 6 + 8 = 14\).
Vì \(AB\) là cạnh huyền nên \(AB > BG\) hay \(AB > 8\).
Do đó độ dài cạnh \(AB\) nằm trong khoảng \(\left( {8;\,\,14} \right)\).
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 9/20
A. \(AI\) là đường trung tuyến kẻ từ \(A\).
B. \(AI\) là đường cao kẻ từ \(A\).
C. \(AI\) là đường phân giác của \(A\).
D. \(AI\) là đường trung trực của \(BC.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/20
A. \(BD + CE < \frac{3}{2}BC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/20
A. \(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).
B. \(DI = 2BI\).
C. \(DI = DK\).
D. \(BI = IK > KE\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/20
A. \(\Delta ABC = \Delta ACE\).
B. \(M\) là trọng tâm của tam giác \(BEC\).
C. Ba điểm \(E,\,\,M,\,\,K\) thẳng hàng.
D. \(\Delta BEC\) cân tại \(E.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/20
A. \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).
B. \(E\) là trung điểm của \(HC.\)
C. \(\frac{{IE}}{{IK}} = 2.\)
D. \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/20
A. \(D\) là trung điểm của \(EF.\)
B. \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).
C. \(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{1}{2}.\)
D. \(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/20
A. \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\).
B. \(\Delta GBC\) là tam giác cân.
C. \(DG + EG = \frac{1}{2}\left( {BG + CG} \right)\)
D. \(DG + EG < \frac{1}{2}BC\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 12/20 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






