3 bài tập Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc hai y = ax^3 + bx^2 + cx + d, (a ≠ 0) (có lời giải)
39 người thi tuần này 4.6 231 lượt thi 3 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) - Đề 2
Đề kiểm tra Ôn tập chương 6 (có lời giải) - Đề 1
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 2
Đề kiểm tra Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes (có lời giải) - Đề 1
Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Xác suất có điều kiện (có lời giải) - Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải


Khi x = 0 thì y = 2 nên (0; 2) là giao điểm của đồ thị với trục Oy.
Ta có y = 0 ⇔ x3 − 3x2 + 2 = 0
⇔ x = 1 hoặc x = \[1 - \sqrt 3 \] hoặc x = \[1 + \sqrt 3 \]
Vậy đồ thị của hàm số giao với trục Ox tại ba điểm (1; 0), (\[1 - \sqrt 3 \]; 0),
(\[1 + \sqrt 3 \]; 0).
Điểm (0; 2) là điểm cực đại và điểm (2; −2) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số.
Đồ thị của hàm số đã cho được biểu diễn trên Hình 1. Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm I(1; 0).Lời giải
1. Tập xác định: D = \[\mathbb{R}\].
2. Sự biến thiên:
Chiều biến thiên:
Đạo hàm \[y' = - 3{x^2} - 3x - \frac{3}{2}\] . Do y' < 0 trên \[\mathbb{R}\] nên hàm số NB trên khoảng (−∞; +∞).
Hàm số đã cho không có cực trị.
Các giới hạn tại vô cực: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = + \infty ;\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - \infty \]
- Bảng biến thiên

3. Đồ thị:

Đồ thị của hàm số đi qua gốc toạ độ O(0; 0) và điểm (−1; 1).
Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là điểm \[I\left( { - \frac{1}{2};\frac{1}{2}} \right)\]Lời giải
a) Xét hàm số \({\rm{y}} = {{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 2\). Tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = {\rm{R}}\).
Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}};{{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 6{\rm{x}} - 6\); \({{\rm{y}}^{\prime \prime }} = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 1.{\rm{ }}\)
Với \({\rm{x}} = 1\), ta có \({\rm{y}}(1) = 0\).
Vậy \({\rm{I}}(1;0)\).
b) Ta có \({{\rm{y}}^\prime } = 0 \Leftrightarrow 3{{\rm{x}}^2} - 6{\rm{x}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} = 0\) hoă̆c \({\rm{x}} = 2\).
Bảng biến thiên:

Do đó, hàm số đạt cực đại tại \({\rm{x}} = 0\), giá trị cực đại là \({{\rm{y}}_{{\rm{CD}}}} = 2\); hàm số đạt cực tiếu tại \({\rm{x}} = 2\), giá trị cực tiếu là \({{\rm{y}}_{{\rm{CT}}}} = - 2\).
Hai điềm cực trị của đồ thị hàm số là \((0;2)\) và \((2; - 2)\).
Ta thấy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{0 + 2}}{2} = 1}\\{\frac{{2 + ( - 2)}}{2} = 0}\end{array}} \right.\).
Vâ̂y điếm \({\rm{I}}(1;0)\) là trung điếm của đoạn thắng nối hai điếm cực trị của đồ thị hàm số.