Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
93 người thi tuần này 4.6 680 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
\(\frac{8}{{12}}\) và \(\frac{{12}}{{10}};\)
\(\frac{2}{{14}}\) và \(0,25:1,75\);
\(0,4:\frac{5}{3}\) và \(\frac{3}{5}\);
\(0,25:1,5\) và \(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Ta có:
• \(\frac{2}{{14}} = \frac{1}{7}\) và \[0,25:1,75 = \frac{{25}}{{175}} = \frac{1}{7}\]
Do đó \(\frac{2}{{14}} = 0,25:1,75\) nên \(\frac{2}{{14}}\) và \[0,25:1,75\] lập được thành tỉ lệ thức.
• \(\frac{8}{{12}} = \frac{2}{3}\) và \(\frac{{12}}{{10}} = \frac{6}{5}\). Vì \(\frac{2}{3} \ne \frac{6}{5}\) nên \(\frac{8}{{12}}\) và \(\frac{{12}}{{10}}\) không lập được thành tỉ lệ thức.
• \(0,4:\frac{5}{3} = \frac{4}{{10}}.\frac{3}{5} = \frac{6}{{25}}\). Vì \(\frac{6}{{25}} \ne \frac{3}{5}\) nên \(0,4:\frac{5}{3}\) và \(\frac{3}{5}\) không lập được thành tỉ lệ thức.
• \(0,25:1,5 = \frac{{25}}{{150}} = \frac{1}{6}\). Vì \(\frac{1}{6} \ne \frac{1}{3}\) nên \(0,25:1,5\) và \(\frac{1}{3}\) không lập được thành tỉ lệ thức.
Câu 2
A. \[{x_1} = 2;{x_2} = - 4\];
B. \[{x_1} = 2;{x_2} = 4\];
C. \[{x_1} = \frac{1}{2};{x_2} = \frac{1}{4}\];
D. \[{x_1} = - \frac{1}{2};{x_2} = \frac{1}{4}\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Với \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \(\frac{{{y_1}}}{{{x_1}}} = \frac{{{y_2}}}{{{x_2}}}\) mà \[{y_1} = 1\], \[{y_2} = 2\] và \[{x_1} + {x_2} = 6\] Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{y_1}}}{{{x_1}}} = \frac{{{y_2}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_1} + {y_2}}}{{{x_1} + {x_2}}} = \frac{{1 + 2}}{6} = \frac{1}{2}\)
Do đó \({x_1} = 2{y_1} = 2.1 = 2\).
Suy ra \[{x_2} = 6 - {x_1} = 6 - 2 = 4\].
Vậy \[{x_1} = 2;{x_2} = 4\].
Câu 3
0;
\({x^3} - 8y + z\);
\(\sqrt {a - 2b + 1} \);
\(m + 2\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
0 là biểu thức số.
\({x^3} - 8y + z\), \(\sqrt {a - 2b + 1} \), \(m + 2\) có chứa chữ nên không phải là biểu thức số.
Câu 4
A. \( - 5\);
B. \( - 3\);
C. \(3\);
D. \(5\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào biểu thức \({x^2} - y\) ta được: \({\left( { - 2} \right)^2} - \left( { - 1} \right) = 5\).
Câu 5
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh nhỏ hơn;
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc lớn hơn;
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh nhỏ nhất;
Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn. Do đó A sai.
Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh nhỏ hơn là góc nhỏ hơn. Do đó B sai.
Trong một tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất. Do đó C sai.
Trong một tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất. Do đó D đúng.
Câu 6
Tam giác đều là tam giác cân;
Tam giác vuông cân là tam giác cân;
Tam giác cân là tam giác đều;
Tam giác vuông cân là tam giác vuông.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(6\,\,{\rm{cm}}\);
B. \(4,5\,\,{\rm{cm}}\)
C. \(3\,\,{\rm{cm}}\);
D. \(2\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. Chỉ \(\left( I \right)\) đúng;
B. Chỉ \(\left( {II} \right)\) đúng;
C. Cả \(\left( I \right)\) và \(\left( {II} \right)\) đều đúng;
D. Cả \(\left( I \right)\) và \(\left( {II} \right)\) đều sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.