Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
40 người thi tuần này 4.6 680 lượt thi 14 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\);
B. \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\);
C. \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\);
D. \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) nếu \(ad = bc\) \(\left( {b,d \ne 0} \right)\).
Xét hai tỉ số \(\frac{{ - 1}}{3}\) và \(\frac{{ - 21}}{{63}}\) có \[-1.63 = -21.3 = - 63\] nên \(\frac{{ - 1}}{3}\) = \(\frac{{ - 21}}{{63}}\). Phương án A đúng.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{3}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{4}{6}\) và \(\frac{3}{2}\) có \[4.2 \ne 3.6\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Xét hai tỉ số \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{{ - 1}}{3}\) có \[1.3 \ne -1.3\] nên hai tỉ số này không lập được tỉ lệ thức.
Câu 2
A. \({x_1} = 10\);
B. \({x_1} = 8\);
C. \[{x_1} = 7\];
D. \({x_1} = 6\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Với \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có \({x_1}.{y_1} = {x_2}.{y_2}\) mà \[{y_1} = 3\], \[{y_2} = 5\] và \[{x_1} + {x_2} = 16\]
Suy ra \(3{x_1} = 5{x_2}\) hay \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta được: \(\frac{{{x_1}}}{5} = \frac{{{x_2}}}{3} = \frac{{{x_1} + {x_2}}}{{5 + 3}} = \frac{{16}}{8} = 2\).
Do đó \(\frac{{{x_1}}}{5} = 2\), nên \({x_1} = 10\).
Câu 3
\(\frac{1}{x} + x + 1\);
\(x + y - 6\);
\({x^2} - x\);\(\)
\({3^2} - 3\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \({3^2} - 3\) là biểu thức số.
Các biểu thức \(\frac{1}{x} + x + 1\); \(x + y - 6\); \({x^2} - x\) không là biểu thức số.
Câu 4
A. \( - 13\);
B. \(13\);
C. \( - 19\);
D. \(19\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào biểu thức \(2{x^3}y - 4{y^2} + 1\) ta được:
\(2.{\left( { - 2} \right)^3}.\left( { - 1} \right) - 4{\left( { - 1} \right)^2} + 1 = - 16 - 4 + 1 = - 19\).
Câu 5
A. \[\Delta ANM{\rm{ = }}\Delta DEK\];
C. \[\Delta ANM = \Delta DKE\];
B. \[\Delta MAN = \Delta EKD\];
D. \[\Delta MAN = \Delta DKE\].
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Vì \(\Delta AMN = \Delta DEK\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\widehat A = \widehat D\,;\,\,\widehat M = \widehat E\,;\,\,\widehat N = \widehat K}\\{AM = DE\,;\,\,MN = EK\,;\,\,AN = DK}\end{array}} \right.\)
Vậy một trong những cách kí hiệu bằng nhau khác của hai tam giác trên là: \[\Delta ANM = \Delta DKE\].
Câu 6
A. \(GH + HK < GK\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Ba đường phân giác;
Ba đường trung tuyến;
Ba đường trung trực;
Ba đường cao.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
Biến cố chắc chắn luôn xảy ra;
Biến cố không thể không bao giờ xảy ra;
Xác suất của biến cố ngẫu nhiên bằng 1;
Biến cố có khả năng xảy ra cao hơn sẽ có xác suất lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.