Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
50 người thi tuần này 4.6 680 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \[\frac{x}{y} = \frac{3}{8}\];
B. \[8x = 3y\];
C. \[\frac{x}{6} = \frac{y}{{16}}\];
D. \[x = \frac{8}{3}y\].
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Từ tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{8}\], ta có: \[\frac{x}{y} = \frac{3}{8}\]; \[8x = 3y\] và \[x = \frac{3}{8}y\].
Từ tỉ lệ thức \[\frac{x}{3} = \frac{y}{8}\] ta có \[\frac{x}{{3.2}} = \frac{y}{{8.2}}\] hay \[\frac{x}{6} = \frac{y}{{16}}\].
Vậy phương án A, B, C đúng, phương án D sai.
Câu 2
A. \[{x_1} = --28;{\rm{ }}{y_2} = 21\];
B. \[{x_1} = - 3;{y_2} = 4\];
C. \[{x_1} = --4;{\rm{ }}{y_2} = 3\];
D. \[{x_1} = 4;{\rm{ }}{y_2} = --3\].
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Vì \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên \[\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\] mà \[{x_2} = --4;{y_1} = 3\] và \[{y_2}--{x_1} = 7\].
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \[\frac{{{x_1}}}{{ - 4}} = \frac{{{y_2}}}{3} = \frac{{{y_2} - {x_1}}}{{3 - \left( { - 4} \right)}} = \frac{7}{7} = 1\]
Suy ra \({x_1} = - 4\) và \({y_2} = 3\).
Câu 3
\[\frac{2}{m} + 3\];
\(2g - \sqrt {{h^2}} \);
\({x^2} + 2xy + {y^3}\);
\( - \sqrt 3 \).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
\( - \sqrt 3 \) là biểu thức số.
Câu 4
A. Lập phương của hiệu \(a\) và \(b\);
B. Hiệu của \(a\) và bình phương của \(b\);
C. Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\);
D. Hiệu của \(a\) và \(b\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Biểu thức \(a - {b^3}\) được phát biểu bằng lời là “Hiệu của \(a\) và lập phương của \(b\)”.
Câu 5
A. \(AC > AB\);
B. \(AC > BC\);
C. \(AB > AC\);
D. \(AB > BC\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \(A\), có: \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \)
Suy ra \(\widehat C = 90^\circ - \widehat B = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \).
Do đó \(\widehat B < \widehat C < \widehat A\) nên \(AC < AB < BC\).
Vậy ta chọn phương án C.
Câu 6
\[17\,\,{\rm{cm}};\,13\,\,{\rm{cm}};\,27\,\,{\rm{cm}}\];
\(4\,\,{\rm{cm}};\,5\,\,{\rm{cm}};\,9\,\,{\rm{cm}}\);
\(8\,\,{\rm{cm}};\,17\,\,{\rm{cm}};\,5\,\,{\rm{cm}}\);
\(1\,\,{\rm{cm}};\,2\,\,{\rm{cm}};\,3\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \[AB > AH\];
B. \[BH = CH\];
C. \[AB < AC\];
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. Tam giác vuông cân tại \(N\);
B. Tam giác vuông tại \(M\);
C. Tam giác nhọn;
D. Tam giác tù.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
“An lấy được viên bi màu đỏ”;
“An lấy được viên bi màu trắng”;
“An lấy được viên bi màu đen”;
“An lấy được viên bi màu xanh hoặc viên bi màu đỏ”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
A: “Lấy được lá thăm có đánh số 4”;
B: “Lấy được lá thăm có đánh số 9”;
C: “Lấy được lá thăm có đánh số lớn hơn 0”;
D: “Lấy được lá thăm có đánh số chẵn”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
\(\frac{3}{{10}}\);
\(\frac{7}{{10}}\);
\(\frac{1}{{10}}\);
\(\frac{1}{3}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
\(\frac{1}{4}\);
\(\frac{1}{6}\);
\(\frac{1}{9}\);
\(\frac{1}{{12}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.