Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
58 người thi tuần này 4.6 680 lượt thi 17 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Ôn tập chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 9. Tính chất ba đường phân giác của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 8. Tính chất ba đường cao của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 7. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 6. Tính chất ba đường trung trực của tam giác (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 5. Đường trung trực của một đoạn thẳng (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 4. Đường vuông góc và đường xiên (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu Trắc nghiệm Toán 7 Chân trời sáng tạo Bài 3. Tam giác cân (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. \(\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{25}}{{ - 10}}\);
B. \(\frac{{ - 10}}{2} = \frac{{25}}{{ - 5}}\);
C. \(\frac{{25}}{{ - 5}} = \frac{2}{{ - 10}}\);
D. \(\frac{2}{{ - 10}} = \frac{{ - 5}}{{25}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Từ tỉ lệ thức \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 10}}{{25}}\), ta lập được các tỉ lệ thức \(\frac{{ - 5}}{2} = \frac{{25}}{{ - 10}}\); \(\frac{{ - 10}}{2} = \frac{{25}}{{ - 5}}\); \(\frac{2}{{ - 10}} = \frac{{ - 5}}{{25}}\).
Câu 2
A. \( - 6\);
B. \( - 30\);
C. \(6\);
D. \(30\).
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Vì đại lượng \(y\) tỉ lệ thuận với đại lượng \(x\) theo hệ số \[ - 3\] nên \(\frac{{{y_1}}}{{{x_1}}} = \frac{{{y_2}}}{{{x_2}}} = 3\).
Mà \[{x_1} = 2\], \[{y_2} = 18\] suy ra \(\frac{{{y_1}}}{2} = \frac{{18}}{{{x_2}}} = - 3\).
Khi đó: \({y_1} = - 6;{x_2} = - 6\).
Do đó, \[3{y_1} - 2{x_2} = 3.\left( { - 6} \right) - 2.\left( { - 6} \right) = - 6\].
Câu 3
\(2\sqrt {{x^2} - 1} + 4\);
\(0\);
\(\frac{4}{{a + b}}\);
\({m^2} + 2n + {n^2}\).
Lời giải
Đáp án đúng là: B
0 là biểu thức số.
\(2\sqrt {{x^2} - 1} + 4\), \(\frac{4}{{a + b}}\), \({m^2} + 2n + {n^2}\) có chứa chữ nên không phải biểu thức đại số.
Câu 4
A. \(E = F\);
B. \(E > F\);
C. \(E < F\);
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Thay \(a = 5\) và \(b = - 1\) vào biểu thức \(E\), ta được:
\[E = 2.\left[ {5 + \left( { - 1} \right)} \right]-4.5 + 3 = \;\,2.4-20 + 3 = 8 - 20 + 3 = - 9\]
Thay \(a = 5\) và \(b = - 1\) vào biểu thức \(F\), ta được:
\[F = 5.\left( {-1} \right)-\left[ {5--\left( {-1} \right)} \right] = - 5 - \left( {5 + 1} \right) = - 5 - 6 = - 11\].
Vì \( - 9 > - 11\) nên \(E > F\).
Câu 5
A. \(BC\);
B. \(AB\);
C. \(AC\);
D. Không thể xác định được.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Trong tam giác vuông, cạnh huyền là cạnh lớn nhất.
Trong tam giác tù, cạnh đối diện với góc tù là cạnh lớn nhất.
Vậy với \(\Delta ABC\) có \(\widehat A \ge 90^\circ \) thì cạnh \(BC\) là cạnh lớn nhất.
Câu 6
A. \(\Delta ABC\) cân tại \(A\);
B. \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\);
C. \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\);
D. \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(C\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(6,2\,\,{\rm{cm}}\);
B. \(7\,\,{\rm{cm}}\);
C. \(7,4\,\,{\rm{cm}}\);
D. \(8\,\,{\rm{cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8
A. Ba đường trung tuyến;
B. Ba đường phân giác;
C. Ba đường cao;
D. Ba đường trung trực.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
“Có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa”;
“Số đồng xu xuất hiện mặt sấp luôn lớn hơn 2”;
“Hai đồng xu có kết quả khác nhau”;
“Cả hai đồng xu đều xuất hiện mặt sấp”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
\(A\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia 3 dư 1”;
\(B\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số chia hết cho 5”;
\(C\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là số chẵn”;
\(D\): “Tổng số chấm trên cả hai con xúc xắc là một số lẻ”.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11
0;
1;
\(\frac{1}{2}\);
\(\frac{3}{4}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12
A. \(\frac{1}{2}\);
B. \(\frac{1}{4}\);
C. \(\frac{1}{5}\);
D. \(\frac{2}{5}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.