Đề kiểm tra Bài tập cuối chương VI lớp 10 (có lời giải) - Đề 1
47 người thi tuần này 4.6 364 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất lớp 10 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta thấy các điểm nằm trên đồ thị của hàm số là:\(\left( {0;0} \right),\left( {2;2} \right),\left( { - 2;2} \right)\). Và điểm \(\left( {1;2} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.
Câu 2/22
Lời giải
Câu 3/22
A. \[y = {x^2} + 2x - 2\].
B. \[y = - {x^2} - 2x + 1\].
Lời giải
Ta có đồ thị cắt trục \(Oy\)tại \( - 1\) nên ta loại đáp án \[y = {x^2} + 2x - 2\] và \[y = - {x^2} - 2x + 1\].
Nhìn đồ thị ta có đỉnh của parabol là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Xét \[y = {x^2} + 2x - 1\] có đỉnh là \(\left( { - 1; - 2} \right)\).
Câu 4/22
Lời giải
Chọn B
Ta có \(f\left( 1 \right) = \frac{1}{{1 - 2}} = - 1\).
Câu 5/22
Lời giải
Chọn D
Hàm số \(y = {x^2} - 4x + 1\) có hệ số \(a = 1 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 2\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;2} \right)\)Câu 6/22
A. \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
B. \[M\left( {0;2} \right).\]
Lời giải
Chọn A
Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2} - 3x + 2\) với trục hoành
\[{x^2} - 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 \Rightarrow y = 0}\\{x = 2 \Rightarrow y = 0}\end{array}} \right..\]
Vậy có hai giao điểm là \[M\left( {1;0} \right),\;N\left( {2;0} \right).\]
Câu 7/22
A. \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
B. \({\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {1; - 3} \right\}.\)
Lời giải
Chọn A
Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 \ge 0\\x - 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 3\\x \ne 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \in \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Vậy tập xác định của hàm số là \({\rm{D}} = \left[ { - 3; + \infty } \right)\backslash \left\{ 1 \right\}.\)
Câu 8/22
Lời giải
Chọn D
Ta có \(A\left( {2;3} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow 4a + 2b + c = 3{\rm{ }}\left( 1 \right)\)
\(I\left( {1;2} \right) \in \left( P \right) \Leftrightarrow a + b + c = 2{\rm{ }}\left( 2 \right)\)
\({x_I} = 1 \Leftrightarrow - \frac{b}{{2a}} = 1 \Leftrightarrow 2a + b = 0{\rm{ }}\left( 3 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right),\left( 2 \right),\left( 3 \right)\) ta có \(a = 1,b = - 2,c = 3\). Vậy \({a^2} + {b^2} + {c^2} = 1 + 4 + 9 = 14\).
Câu 9/22
A. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right) \cup \left\{ 0 \right\}.\)
B. \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right).\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
A. \[h = 3,125\] mét.
B. \[h = 4,125\] mét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
A. \[f(x) = {x^2} - x\sqrt 3 - \frac{3}{4}\].
B. \[f(x) = 4{x^2} - x\sqrt 3 - 3\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) \(g( - 3) = 21\).
b) \(g(2) = 3\)
c) \(g\left( 4 \right) = - 14\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).
b) Tọa độ đỉnh \(I\) của parabol: \(I(1; - 4)\)
c) Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Điều kiện: \(x \ne 6\)
b) \(f(x) = 0 \Rightarrow x = 1 \vee x = - \frac{8}{5}\)
c) \(f(x) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - \frac{8}{5}} \right) \cup (6; + \infty )\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) \(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.
b) \(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.
c) \(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

