10 bài tập Viết phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng có lời giải
45 người thi tuần này 4.6 156 lượt thi 10 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 1
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 9
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 7
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 5
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 4
Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 3
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
A. 2x – 3y + 6z = 0;
B. 4y + 2z – 3 = 0;
C. 3x + 2y + 1 = 0;
D. 2y + z – 3 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;4;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;4;3} \right)\) nên \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4; - 6;12} \right) = 2\left( {2; - 3;6} \right)\).
Khi đó mặt phẳng (ABC) đi qua A(3; −2; −2) và có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {2; - 3;6} \right)\) có phương trình là 2x – 3y + 6z = 0.
Câu 2
A. z – 1 = 0;
B. x – 1 = 0;
C. y – 1 = 0;
D. 4x + 6y – 8z + 2 = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 2;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {1; - 2;0} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;0; - 4} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là −4(z – 1) = 0 z – 1 = 0.
Câu 3
A. \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = - 1\);
B. \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 0\);
C. \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} + \frac{z}{{ - 2}} = 1\);
D. \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 1\).
Lời giải
Đáp án đúng là: D
Mặt phẳng (MNP) có phương trình là \(\frac{x}{3} + \frac{y}{{ - 2}} + \frac{z}{2} = 1\).
Câu 4
A. x = 0;
B. y = 1;
C. z = 1;
D. y + z = 0.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {OA} = \left( {0;1;0} \right),\overrightarrow {OB} = \left( {0;0;1} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (OAB) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {1;0;0} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng (OAB) là x = 0.
Câu 5
A. z = 0;
B. y = 3;
C. −x + 2y = 0;
D. x = 4.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 5;3;0} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;5;0} \right)\).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {0;0; - 22} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng (ABC) là 0(x – 5) + 0(y – 0) – 22z = 0 z = 0.
Câu 6
A. \(\frac{x}{1} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 0\);
B. \(\frac{x}{1} - \frac{y}{b} - \frac{z}{c} = 0\);
C. \(\frac{x}{1} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1\);
D. \(\frac{x}{1} - \frac{y}{b} - \frac{z}{c} = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. 12x + 15y + 20z – 60 = 0;
B. 12x + 15y + 20z + 60 = 0;
C. \(\frac{x}{5} + \frac{y}{4} + \frac{z}{3} = 0\);
D. \(\frac{x}{5} + \frac{y}{4} + \frac{z}{3} - 60 = 0\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9
A. −3x + 6y – 2z + 6 = 0;
B. −3x – 6y + 2z + 6 = 0;
C. −3x + 6y + 2z + 6 = 0;
D. −3x – 6y + 2z – 6 = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A(−3; 0; 0), B(0; 4; 0), C(0; 0; −2) là
A. 4x − 3y + 6z + 12 = 0;
B. 4x + 3y + 6z + 12 = 0;
C. 4x + 3y – 6z + 12 = 0;
D. 4x – 3y + 6z – 12 = 0.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.