Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Tự luận
4.6 0 lượt thi 19 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 3
Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 2
Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 1
Đề kiểm tra Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (có lời giải) -Đề 2
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Ta có: \(x = - \frac{b}{{2a}} = - \frac{b}{{2.2}} = 1 \Leftrightarrow b = - 4.\)
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;4} \right)\) suy ra \(4 = {2.0^2} + b.0 + c \Leftrightarrow c = 4.\)
Vậy \(\left( P \right):y = 2{x^2} - 4x + 4.\)
b) Đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( {1; - 2} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - 2 = a - 4 + c\\3 = 4a - 8 + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + c = 2\\4a + c = 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\c = - 1\end{array} \right..\)
c) Vì (P) có đỉnh \(I\left( {1;4} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{ - b}}{2} = 1\\ - \frac{{{b^2} - 4c}}{4} = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = - 2\\c = 5\end{array} \right..\)
Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x + 5.\)
d) (P) đi qua các điểm \(A\left( {0; - 1} \right),B\left( {1; - 1} \right);\,C\left( { - 1;1} \right)\) nên \(\left\{ \begin{array}{l} - 1 = c\\ - 1 = a + b + c\\\,\,\,\,1 = a - b + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 1\\a = 1\\b = - 1\end{array} \right.\).
Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x - 1.\)
e) Ta có \(x = - \frac{b}{{2a}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow a + b = 0\) (1)
và \(\frac{3}{4} = a{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + b\left( {\frac{1}{2}} \right) + c \Leftrightarrow a + 2b + 4c = 3\) (2) và \(a > 0.\)
Hàm số nhận giá trị bằng 1 khi \(x = 1\) nên \(a + b + c = 1\) (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 0\\a + 2b + 4c = 3\\a + b + c = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 1\\c = 1\end{array} \right..\)
Vậy \(\left( P \right):y = {x^2} - x + 1.\)
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đồ thị hàm số có đỉnh \(I\left( {3;4} \right)\) và điểm \(\left( { - 1;0} \right)\) thuộc đồ thị.
Ta có:
\( - \frac{b}{{2a}} = 3 \Leftrightarrow b = - 6a.\) (1); \( - \frac{{{b^2} - 4ac}}{{4a}} = 4\) (2); \(0 = a - b + c\) (3)
Thay \(b = - 6a\) vào (2) ta được: \(\frac{{4ac - 36{a^2}}}{{4a}} = 4 \Leftrightarrow c - 9a = 4\) (vì \(a \ne 0\)) \( \Rightarrow c = 4 + 9a.\)
Thay \(b = - 6a\) và \(c = 4 + 9a\) vào (3) ta được: \(a + 6a + 4 + 9a = 0 \Leftrightarrow a = - \frac{1}{4}.\)
Từ đó \(b = - 6a = \frac{3}{2}\) và \(c = 4 + 9a = \frac{7}{4}.\)
Vậy \(y = - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{3}{2}x + \frac{7}{4}.\)
b) Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0;2} \right)\) suy ra \(c = 2.\)
Trục đối xứng là \(x = 1\) nên \( - \frac{b}{{2a}} = 1\).
Mà đồ thị đi qua điểm \(M\left( {3;4} \right)\) nên ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}c = 2\\b = - 2a\\4 = 9a + 3b + c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{2}{3}\\b = - \frac{4}{3}\\c = 2\end{array} \right..\)
Vậy \(y = \frac{2}{3}{x^2} - \frac{4}{3}x + 2.\)
c) Parabol có đỉnh \(I\left( {2;0} \right)\) và đi qua điểm \(\left( {0;2} \right).\)
Suy ra \(c = 2;\,\,\, - \frac{b}{{2a}} = 2 \Rightarrow b = - 4a.\)
\(\Delta = {b^2} - 4ac = 0 \Rightarrow 16{a^2} - 8a = 0 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\) (vì \(a \ne 0\)) và \(b = - 4a = - 2.\)
Vậy \(y = \frac{1}{2}{x^2} - 2x + 2.\)
Lời giải
a) Đỉnh \(I\left( {\frac{7}{{12}};\frac{{169}}{{24}}} \right),\) \(\left( C \right)\) giao với Oy tại \(\left( {0;5} \right)\) và \(\left( C \right)\) giao Ox tại \(\left( {\frac{5}{3};0} \right),\,\left( {\frac{{ - 1}}{2};0} \right).\)
b) Số nghiệm của phương trình bằng số giao điểm giữa parabol và đường thẳng \(y = m.\)
Nếu \(m < \frac{{169}}{{24}}\) thì đường thẳng và parabol cắt nhau tại hai điểm phân biệt nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Nếu \(m = \frac{{169}}{{24}}\) thì đường thẳng cắt parabol tại một điểm nên phương trình có một nghiệm.
Nếu \(m > \frac{{169}}{{24}}\) thì đường thẳng không cắt parabol nên phương trình vô nghiệm.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Hoành độ đỉnh: \({x_I} = - \frac{b}{{2a}} = \frac{{2m}}{{2m}} = 1\), suy ra \({y_I} = - 4m - 2\).
Để hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - 10\) khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}m > 0\\ - 4m - 2 = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 2\) ( thỏa mãn).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Khi \(t = 3(s)\) thì \(s\left( 3 \right) = - {(3 - 2)^2} + 16\, = 15\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\).
b) Viên đạn đạt độ cao \(7\,{\rm{km}}\) khi \(s\left( t \right) = 7 \Leftrightarrow - {(t - 2)^2} + 16\,\, = 7 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 5\\t = - 1(KTM)\end{array} \right.\)
Vậy khi bắn được \(5s\)thì viên độ có độ cao\(7\,{\rm{km}}\).
c) Giá trị lớn nhất của \(s\left( t \right) = - {(t - 2)^2} + 16\,\,\)là \(16\,\) khi \(t = 2\).
Vậy khi bắn viên đạn được \(2s\) thì viên đạn đạt độ cao lớn nhất là \(16\,\)km.
d) Ta có \( - {(t - 2)^2} + 16\,\, = 0 \Leftrightarrow {(t - 2)^2} = 16 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 6\\t = - 2(KTM)\end{array} \right.\)
Vậy sau \(6s\)thì viên đạn sẽ rơi xuống mặt đất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



