Bài tập Xác định khoảng tứ phân vị và ý nghĩa của khoảng tứ phân vị trong việc đo mức độ phân tán lớp 12 (có lời giải)
28 người thi tuần này 4.6 663 lượt thi 25 câu hỏi
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
10000 câu trắc nghiệm tổng hợp Toán 2026 có đáp án - Phần 3
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Trắc nghiệm Xác suất có điều kiện lớp 12 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 4)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 3)
Trắc nghiệm Phương trình mặt cầu lớp 12 (có đáp án - phần 2)
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/25
Một hãng xe ô tô thống kê lại số lần gặp sự cố về động cơ của 100 chiếc xe cùng loại sau 2 năm sử dụng đầu tiên ở bảng sau. Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này (làm tròn các kết quả đến hàng phần trăm).
Số lần gặp sự cố | [0,5; 2,5) | [2,5; 4,5) | [4,5; 6,5) | [6,5; 8,5) | [8,5; 10,5) |
Số xe | 17 | 33 | 25 | 20 | 5 |
A. 5,32;
B. 3,52;
C. 2,53;
D. 5,23.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu n = 100.
Gọi x1; x2; …; x100 lần lượt là số lần gặp sự cố của 100 chiếc xe cùng lại sau 2 năm sử dụng được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right) \in \left[ {2,5;4,5} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Suy ra \({Q_1} = 2,5 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 17}}{{33}}\left( {4,5 - 2,5} \right) \approx 2,98\).
Có \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) \in \left[ {2,5;4,5} \right)\).
Mà x75 ∈ [4,5; 6,5); x76 [6,5; 8,5) nên Q3 = 6,5.
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là Q = Q3 – Q1 ≈ 6,5 – 2,98 = 3,52.
Câu 2/25
Bảng số liệu ghép nhóm tổng lượng mưa (đơn vị: mm) đo được vào tháng 7 từ năm 2005 đến 2024 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau
Lượng mưa | [150; 225) | [225; 300) | [300; 375) | [375; 450) | [450; 525) |
Số năm | 3 | 5 | 3 | 6 | 3 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm bằng
A. 375;
B. 170;
C. 225;
D. 200.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu n = 20.
Gọi x1; x2; ...; x20 là tổng lượng mưa đo được vào tháng 7 từ năm 2005 đến 2024 được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_5} + {x_6}} \right) \in \left[ {225;300} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 225 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{5}\left( {300 - 225} \right) = 255\).
Có \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{15}} + {x_{16}}} \right) \in \left[ {375;450} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 375 + \frac{{\frac{{20.3}}{4} - 11}}{6}.75 = 425\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 425 - 255 = 170\).
Câu 3/25
Kiểm tra điện lượng của một số viên pin tiểu do một hãng sản xuất thu được kết quả sau. Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này? (Làm tròn các kết quả đến hàng phần trăm).
Điện lượng (nghìn mAh) | [0,9; 0,95) | [0,95; 1,0) | [1,0; 1,05) | [1,05; 1,1) | [1,1; 1,15) |
Số viên pin | 10 | 20 | 35 | 15 | 5 |
A. 0,06;
B. 0,08;
C. 0,07;
D. 0,09.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Cỡ mẫu n = 85.
Gọi x1; x2; ...; x85 là điện lượng của 85 viên pin tiểu được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{21}} + {x_{22}}} \right) \in \left[ {0,95;1,0} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 0,95 + \frac{{\frac{{85}}{4} - 10}}{{20}}\left( {1,0 - 0,95} \right) \approx 0,98\).
Có \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{64}} + {x_{65}}} \right) \in \left[ {1,0;1,05} \right)\).
Ta có \({Q_3} = 1,0 + \frac{{\frac{{3.85}}{4} - 30}}{{35}}.\left( {1,05 - 1} \right) \approx 1,05\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm Q = Q3 – Q1 ≈ 1,05 – 0,98 = 0,07.
Câu 4/25
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về độ tuổi của dân cư của khu phố A như sau
Nhóm | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) | [70; 80) |
Số người | 24 | 26 | 20 | 15 | 11 | 4 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là (làm tròn đến hàng phần trăm)
A. 30,38;
B. 53,33;
C. 22,95;
D. 22,94.
Lời giải
Đáp án đúng là: C
Có n = 100.
Gọi x1; x2; …; x100 là tuổi của 100 dân cư khu phố A được xếp theo thứ tự không giảm.
Có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_{25}} + {x_{26}}} \right) \in \left[ {30;40} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Có \({Q_1} = 30 + \frac{{\frac{{100}}{4} - 24}}{{26}}.10 = \frac{{395}}{{13}}\).
Có \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{75}} + {x_{76}}} \right) \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3.100}}{4} - 70}}{{15}}.10 = \frac{{160}}{3}\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Q = Q3 – Q1 =\(\frac{{160}}{3} - \frac{{395}}{{13}} = \frac{{895}}{{39}} \approx 22,95\).
Câu 5/25
Lương tháng của một số nhân viên một văn phòng được ghi lại như sau (đơn vị: triệu đồng)
Lương tháng (triệu đồng) | [6; 8) | [8; 10) | [10; 12) | [12; 14) |
Số nhân viên | 3 | 6 | 8 | 7 |
Tìm khoảng tứ phân vị của dãy số liệu trên.
A. 1,75;
B. 3,3;
C. 3,25;
D. 2,3.
Lời giải
Đáp án đúng là: B
Cỡ mẫu n = 24.
Gọi x1; x2; …; x24 là lương tháng của 24 nhân viên được xếp theo thứ tự không giảm.
Có \({Q_1} = \frac{1}{2}\left( {{x_6} + {x_7}} \right) \in \left[ {8;10} \right)\) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là
\({Q_1} = 8 + \frac{{\frac{{24}}{4} - 3}}{6}\left( {10 - 8} \right) = 9\).
Có \({Q_3} = \frac{1}{2}\left( {{x_{18}} + {x_{19}}} \right) \in \left[ {12;14} \right)\) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
\({Q_3} = 12 + \frac{{\frac{{3.24}}{4} - 17}}{7}\left( {14 - 12} \right) \approx 12,3\).
Khoảng tứ phân vị Q = Q3 – Q1 = 12,3 – 9 = 3,3.
Câu 6/25
Các bạn học sinh lớp 12A5 trả lời 40 câu hỏi trong một bài kiểm tra. Kết quả số câu trả lời đúng được thống kê ở bảng sau:
Số câu trả lời đúng | [16; 21) | [21; 26) | [26; 31) | [31; 36) | [36; 41) |
Số học sinh | 4 | 8 | 8 | 16 | 4 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là
A. 9,375;
B. 8,625;
C. 10,15;
D. 7,5.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cỡ mẫu n = 40.
Có \({Q_1} = \frac{{{x_{10}} + {x_{11}}}}{2}\). Do x10; x11 [21; 26) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Có \({Q_1} = 21 + \frac{{\frac{{40}}{4} - 4}}{8}.5 = 24,75\).
Có \({Q_3} = \frac{{{x_{30}} + {x_{31}}}}{2}\). Do x30; x31 ∈ [31;36) nên nhóm này chứa Q3.
Có \({Q_3} = 31 + \frac{{\frac{{3.40}}{4} - 20}}{{16}}.5 = 34,125\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu Q = Q3 – Q1 = 34,125 – 24,75 = 9,375.
Câu 7/25
A. Chiều cao của các cây xoài giống phân tán hơn;
B. Chiều cao của các cây cam giống phân tán hơn;
C. Các cây cam và xoài giống có chiều cao phân tán như nhau;
D. Không so sánh được độ phân tán của các cây cam giống và xoài giống được khảo sát.
Lời giải
Đáp án đúng là:
Cỡ mẫu n = 25.
Tứ phân vị thứ nhất Q1 là \(\frac{{{x_6} + {x_7}}}{2}\). Do x6; x7 đều thuộc nhóm [10; 20) nên nhóm này chứa Q1.
Ta có: \({Q_1} = 10 + \frac{{\frac{{25}}{4} - 4}}{6}.10 = 13,75\).
Tứ phân vị thứ ba Q3 là \(\frac{{{x_{19}} + {x_{20}}}}{2}\). Do x19; x20 đều thuộc nhóm [30; 40) nên nhóm này chứa Q3.
Ta có: \({Q_3} = 30 + \frac{{\frac{{3.25}}{4} - 17}}{5}.10 = 33,5\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là Q = Q3 – Q1 = 33,5 – 13,75 = 19,75.
Vì 19,75 > 13,94 nên chiều cao của các cây cam giống được khảo sát phân tán hơn chiều cao của các cây xoài giống được khảo sát.
Câu 8/25
Bảng sau thống kê cân nặng của 30 quả đu đủ được lựa chọn ngẫu nhiên sau khi thu hoạch ở vườn nhà Lan
Cân nặng (g) | [750; 800) | [800; 850) | [850; 900) | [900; 950) | [950; 1000) |
Số quả bưởi | 5 | 10 | 5 | 8 | 2 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
A. 103,125;
B. 1728,125;
C. 250;
D. 750.
Lời giải
Đáp án đúng là: A
Cỡ mẫu n = 30.
Gọi x1; x2; ...; x30 là số cân nặng của 30 quả đu đủ thu hoạch ở vường nhà Lan được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có Q1 = x8 ∈ [800; 850) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 800 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 5}}{{10}}.50 = 812,5\).
Ta có Q3 = x23 [900; 950) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_3} = 900 + \frac{{\frac{{3.30}}{4} - \left( {5 + 10 + 5} \right)}}{8}.50 = 915,625\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là Q = Q3 – Q1 = 103,125.
Câu 9/25
A. 19;
B. 12;
C. 7;
D. 61.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/25
Trung tâm ngoại ngữ thống kê bảng điểm môn Tiếng Anh của một khóa học trong bảng dưới đây
Điểm | [0; 2) | [2; 4) | [4; 6) | [6; 8) | [8; 10) |
Học viên | 10 | 30 | 55 | 42 | 9 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm này là
A. 3,93;
B. 3,92;
C. 2,93;
D. 2,92.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/25
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/25
Đánh giá về ý nghĩa và tính chất của khoảng tứ phân vị trong thống kê, các mệnh đề sau đúng hay sai?
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 17/25 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
