Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 71)

26 người thi tuần này 4.6 26 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút

Nội dung liên quan:

Danh sách câu hỏi:

Câu 2:

Khi nói về quá trình phân bào, phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Câu 3:

Điểm bão hoà ánh sáng là điểm mà tại đó

Xem đáp án

Câu 4:

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Câu 5:

Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp

Xem đáp án

Câu 6:

Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?

Xem đáp án

Câu 8:

Một cơ thể có kiểu gene Aa Bb DEmdeM¯NhnH¯ . Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Câu 9:

Để tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene, người ta có thể sử dụng phương pháp nào sau đây?

Xem đáp án

Câu 11:

Di truyền y học có vai trò là

Xem đáp án

Câu 12:

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Câu 13:

PHẦN III. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến 6. Thí sinh điền kết quả mỗi Đáp án Câu vào mỗi ô trả lời tương ứng theo hướng dẫn của phiếu trả lời.

Sơ đồ hình bên mô tả con đường chuyển hoá từ chất M tạo ra chất R và chất Y là những sản phẩm cuối cùng. Mỗi phản ứng hoá học chịu xúc tác bởi một loại enzyme (kí hiệu E1 đến E6). Khi nhu cầu tế bào đối với chất Y tăng đáng kể. Cơ chế thúc đẩy sự tổng hợp thêm chất Y được thể hiện ở hình bên.

Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích nguyên nhân chất Y tăng đáng kể. (ảnh 1)

Để giải thích chất Y tăng đáng kể. Có các lí do sau:

1. Nồng độ chất Q giảm do được huy động vào con đường tạo ra chất Y → Giảm tạo thành chất R trong tế bào → Nồng độ chất R trong tế bào giảm.

2. Tăng mức hoạt tính của enzyme E6 để tạo ra chất Y từ chất X → Làm giảm nồng độ chất X trong tế bào.

3. Giảm hiệu ứng ức chế ngược trở lại enzyme E2 → Ít nhiều làm tăng hoạt tính của enzyme này → tăng cường sự chuyển đổi chất N thành chất Q, là cơ chất của con đường tổng hợp Y của tế bào.

4. Sự mất cân bằng trong phản ứng hoá học tạo ra chất X dẫn đến thay đổi xu hướng chuyển hoá của chất Q theo con đường tạo ra nhiều chất X → Cung cấp nguyên liệu tổng hợp chất Y. Hãy viết liền các số tương ứng trình tự bốn lí do liên tiếp nhau để giải thích nguyên nhân chất Y tăng đáng kể.


Đoạn văn 1

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Vai trò của các chướng ngại địa lí trong quá trình tiến hoá hình thành loài mới là ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau, góp phần sự duy trì khác biệt về tần số allele và thành phần kiểu gene giữa quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá, khiến cho các cá thể của các quần thể cách li ít có cơ hội giao phối với nhau. Những quần thể nhỏ sống cách biệt trong các điều kiện môi trường khác nhau dần dần được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hoá khác làm cho sự khác biệt về vốn gene của quần thể.

Câu 19:

Cách li địa lí có vai trò

Xem đáp án

Câu 20:

Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể diễn ra theo sơ đồ sau:

Xem đáp án

Đoạn văn 2

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Trong một nghiên cứu trên thực địa các học sinh vô tình phát hiện những con ếch gỗ bị dị tật thừa chi hoặc chi phát triển dị thường trong các ao nước. Để xác định nguyên nhân gây bệnh ở ếch, một nghiên cứu đã được tiến hành. Dưới đây là chu trình sống của Ribeiroia - một loài kí sinh của ếch gỗ và bảng số liệu tỷ lệ sống sót, tỷ lệ chết của nòng nọc khi có Ribeiroia kí sinh.

Số lượng Ribeiroia kí sinh trên mỗi nòng nọc.

0

16

32

48

Tỷ lệ ếch bị dị dạng (%).

0

78

95

100

Tỷ lệ sống sót của nòng nọc (%).

88

76

40

40

Câu 21:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Đoạn văn 3

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ cá thể lên tuổi thọ của một quần thể côn trùng được thể hiện ở hình bên.

Câu 23:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 24:

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Xem đáp án

Đoạn văn 4

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở ruồi giấm, gene A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với gene a quy định thân đen, gene B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với gene b quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường. Gene D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với gene d quy định mắt trắng. Gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y. Phép lai AB¯abXDXd×AB¯abXDY cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Biết rằng, ở ruồi giấm hoán vị gene chỉ xảy ra ở ruồi cái.

Đoạn văn 5

Trong một khu vực nhiệt đới, Thực vật là nguồn thức ăn cho nhiều loài khác: gỗ làm thức ăn cho xén tóc; chuột ăn rễ cây; quả của cây làm mồi cho khi, sóc, sâu ăn quả; còn lá cây là nguồn thức ăn cho hươu, sâu ăn lá và khi. Hổ ăn thịt hươu và khỉ; sâu ăn lá và sâu ăn quả là thức ăn cho chim sâu; gõ kiến và rắn có nguồn thức ăn lần lượt là xén tóc và chuột. Cú mèo ăn sóc và chuột trong khi đó chim ăn sâu, khi, sóc, chuột. gõ kiến, rắn là thức ăn của đại bàng.

Đoạn văn 6

Hầu hết trẻ sơ sinh đều phát triển khả năng miễn dịch tự nhiên đối với bệnh sởi vì kháng thể chống lại bệnh sởi có trong máu của chúng khi sinh ra. Nồng độ của các kháng thể này giảm nhanh chóng sau khi sinh. Khi trẻ được 6 đến 12 tháng tuổi, nồng độ của các kháng thể giảm đến mức trẻ dễ mắc bệnh sởi.

Đoạn văn 7

Ở vi khuẩn E. coli kiểu dại, sự biểu hiện của gene lacZ thuộc operon Lạc mã hoá B-Galactosidase phụ thuộc vào sự có mặt của glucose và latose trong môi trường. Bằng kỹ thuật gây đột biến và chuyển đoạn, người ta đã tạo ra được vi khuẩn mang operon dung hợp giữa operon Trp (mã hoá enzyme sinh tổng hợp acid amino triptophan) và operon Lac (mã hoá enzyme cần thiết cho phân giải đường latose) như hình bên dưới.

4.6

5 Đánh giá

50%

40%

0%

0%

0%