Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 82)
22 người thi tuần này 4.6 22 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
🔥 Đề thi HOT:
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 5)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 8. Tiến hoá có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 7. Di truyền học có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 1)
Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 1)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 9. Sinh thái học có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 1: Sinh học tế bào có đáp án
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Đoạn văn 1
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Những sinh vật khác nguồn gốc có kiểu gene khác nhau nhưng trong quá trình sinh sống trong môi trường giống nhau được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo hướng giống nhau nên có hình thái bên ngoài tương tự nhau.
Đoạn văn 2
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Trong ao nuôi cá người ta thả nhiều loài cá. Các loài cá khác nhau thích nghi với việc sử dụng thức ăn ở những tầng nước khác nhau: Cá ăn tầng nước mặt: cá mè,... Cá ăn tầng nước giữa như cá trôi, cá trắm... Cá ăn tầng nước đấy, cá chép, cá trê, lươn, trạch...
Đoạn văn 3
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Những hoạt động của con người gây lãng phí huỷ hoại tài nguyên như sử dụng xe hơi cá nhân cho các chuyến đi ngắn; mua quá nhiều thực phẩm và sau đó vứt đi phần lớn do hỏng hoặc không sử dụng hết; không tái chế hoặc tái chế không hiệu quả các vật liệu như giấy, nhựa, kim loại và thủy tinh; khai thác gỗ, khoáng sản, nước và năng lượng mà không có kế hoạch quản lý bền vững.
Đoạn văn 4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Theo dõi quá trình hình thành chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gene quy định một cặp tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Gene quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể, gene quy định hình dạng lá nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở cả 2 giới với tần số như nhau.
Đoạn văn 5
Jaenike và Brekke (2011) đã thực hiện một thí nghiệm sử dụng các quần thể ruồi giấm trong phòng thí nghiệm (Drosophila neotestacea) để kiểm tra xem liệu loài cộng sinh có thể được di truyền qua các thế hệ để gia tăng tần số trong quần thể vật chủ bị kí sinh. Ruồi có một loại vi khuẩn cộng sinh thuộc chi Spiroplasma giúp bảo vệ chúng khỏi giun kí sinh Howardula aoronymphium. Howardula có thể làm ruồi cái vô sinh và làm giảm sự thành công khi giao phối ở ruồi đực.
Jaenike và Brekke tiến hành thí nghiệm thứ nhất với năm quần thể giống nhau trong đó ruồi được tiếp xúc với giun kí sinh ở tất cả các thế hệ và năm quần thể giống nhau khác nhưng không có giun kí sinh. Ban đầu, mỗi quần thể đã có 50% ruồi trưởng thành cộng sinh với Spiroplasma và 50% ruồi không được nhiễm vi khuẩn. Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm với năm quần thể (cũng giống nhau) trong đó tất cả ruồi đều nhiễm Spiroplasma và năm quần thể ruồi khác không bị nhiễm bệnh. Tất cả các quần thể trong thí nghiệm thứ hai này được tiếp xúc với giun ký sinh Howardula (nhưng không nhất thiết bị nhiễm) chỉ trong thế hệ đầu tiên. Cả hai thí nghiệm được theo dõi trong bảy thế hệ, kết quả thu được được trình bày ở 2 biểu đồ dưới đây. Biểu đồ A thể hiện tỉ lệ ruồi giấm cộng sinh với Spiroplasma, Biểu đồ B thể hiện tỉ lệ ruồi giấm bị nhiễm giun kí sinh Howardula.
Câu 29:
a) Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.
a) Tỉ lệ ruồi cộng sinh với vi khuẩn ở quần thể có giun kí sinh cao hơn so với không xuất hiện giun.
Đoạn văn 6
Dưới đây là dữ liệu huyết áp được lấy từ một người phụ nữ 26 tuổi khỏe mạnh trong khi tập thể dục:
Thời gian (phút) |
Huyết áp tâm thu (mmHg) |
Huyết áp tâm trương (mmHg) |
Nhịp tim (nhịp/phút) |
Ban đầu nghỉ ngơi |
110 |
76 |
64 |
1 |
140 |
78 |
104 |
2 |
146 |
80 |
110 |
3 |
150 |
82 |
116 |
4 |
158 |
80 |
124 |
5 |
160 |
78 |
128 |
6 |
164 |
78 |
134 |
7 |
166 |
76 |
138 |
8 |
168 |
78 |
144 |
9 |
170 |
78 |
142 |
10 |
172 |
76 |
144 |
Câu 33:
a) Huyết áp tâm thu (HATT) tăng cao trong phút đầu tập và sau đó HATT tăng dần theo thời gian tập.
a) Huyết áp tâm thu (HATT) tăng cao trong phút đầu tập và sau đó HATT tăng dần theo thời gian tập.
Đoạn văn 7
Sự phiên mã gene X được điều khiển bởi yếu tố phiên mã A. Gene X chỉ biểu hiện khi A được phosphoryl hoá. Các số liệu biểu diễn mức độ phổ biến của yếu tố A và mức độ hoạt động của một enzyme kinase và một enzyme phosphatase đặc trưng với yếu tố A được nêu ở bảng dưới đây:
Mô |
Yếu tố A |
Hoạt tính phosphatase |
Hoạt tính kinase |
Cơ |
+ |
- |
- |
Tim |
+ |
- |
+ |
Não |
+ |
+ |
- |
Ghi chú: (+) có biểu hiện, (-) không biểu hiện
4 Đánh giá
50%
40%
0%
0%
0%