Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 81)
17 người thi tuần này 4.6 17 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút
🔥 Đề thi HOT:
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 5)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 8. Tiến hoá có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 7. Di truyền học có đáp án
(2025 mới) Đề ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học (Đề số 1)
Tổng hợp đề thi thử trắc nghiệm môn Sinh Học có lời giải (Đề số 1)
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 9. Sinh thái học có đáp án
Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Chủ đề 1: Sinh học tế bào có đáp án
Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 ( Đề 1)
Nội dung liên quan:
Danh sách câu hỏi:
Câu 5:
Dấu hiệu chung của các nhân tố tiến hoá; đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là
Câu 12:
Ba loài cỏ hoang dại A, B, C có bộ nhiễm sắc thể lần lượt là 2n = 20; 2n = 26; 2n = 30. Từ 3 loài này, đã phát sinh 5 loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hoá. Quá trình hình thành 5 loài mới này được mô tả bừng bảng sau đây:
Loài |
I |
II |
II |
IV |
V |
Cơ chế hình thành |
Thể song nhị bội từ loài A và loài B |
Thể song nhị bội từ loài A và loài c |
Thể song nhị bội từ loài B và loài c |
Thể song nhị bội từ loài A và loài I |
Thể song nhị bội từ loài B và loài III |
Bộ nhiễm sắc thể của các loài I, II, III, IV và V lần lượt là:
Đoạn văn 1
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Chọn lọc tự nhiên sàng lọc những kiểu hình thích nghi, đào thải những kiểu hình không thích nghi, qua đó chọn lọc kiểu gene thích nghi với điều kiện sống.
Đoạn văn 2
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Vi khuẩn Rhizobium chứa enzyme nitrogenase cố định nitrogen khí trời cho cây họ đậu. Ngược lại, cây họ đậu cung cấp chất hữu cơ cho vi khuẩn nốt sần.
Đoạn văn 3
Dùng thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
Đoạn văn 4
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho lai hai cơ thể thực vật cùng loài và khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thuần chủng. F1 thu được 100% cây thân cao hoa đỏ, hạt tròn. Sau đó cho cây F1 lai với cây khác cùng loài thu được thế hệ lai gồm:
Đoạn văn 5
Cho ba hình 1, 2, 3 diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể:
Câu 32:
d) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
d) Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Đoạn văn 6
Giá trị huyết áp đo được tại tiếng tim thứ nhất, tiếng tim thứ hai lần lượt là huyết áp tâm thu hay huyết áp tâm trương
Bảng dưới đây thể hiện giá trị trung bình của áp lực và thể tích máu của tâm thất ở các giai đoạn trong chu kì tim ở trạng thái nghỉ ngơi của người khoẻ mạnh và hai người bệnh (1, 2). Mỗi người bệnh bị một khiếm khuyết khác nhau về van tim bên trái.
Đối tượng |
Áp lực trong tâm thất (mmHg) |
Thể tích máu trong tâm thất (ml) |
||
Tâm trương tối đa |
Tâm thu tối đa |
Ngay khi kết thúc tống máu |
Khi đẩy máu |
|
Người khỏe mạnh |
10 |
120 |
40 |
120 |
Người bệnh 1 |
20 |
140 |
80 |
135 |
Người bệnh 2 |
10 |
100 |
10 |
139 |
Đoạn văn 7
Operon Lac là hệ thống di truyền điều chỉnh và sản xuất các enzym cần thiết để chuyển hoá đường sữa. Phản ứng với đường sữa được kiểm soát bởi chất ức chế lạc có thể liên kết với O1, chất vận hành chính, do đó ngăn cản RNA polymerase liên kết với chất khởi động và phiên mã ba gene được sử dụng trong quá trình chuyển hoá đường sữa. Ngoài ra còn có hai trình tự vận hành phụ trợ, O2 và O3, mà chất ức chế cũng có thể liên kết, nhưng không ngăn cản quá trình phiên mã của gene lac Z. Mức độ không biểu hiện của gene lac Z là một hàm của nồng độ chất ức chế đối với WT và tất cả bảy tổ hợp xóa của ba trình tự vận hành. Các mức độ không biểu hiện khi có CAP hoạt động đã thu được ở thể WT và bảy đột biến được thể hiện ở hình sau. Tập hợp các vùng vận hành WT hoặc đã xóa (X) cụ thể được chỉ định cho mỗi đường cong; chẳng hạn, O3-O1-O2 tương ứng với operon WT lac và XXX, với đột biến với cả ba vùng vận hành đã bị xóa.
3 Đánh giá
50%
40%
0%
0%
0%