Đề minh họa tốt nghiệp THPT môn Sinh có đáp án năm 2025 (Đề 80)

22 người thi tuần này 4.6 22 lượt thi 40 câu hỏi 60 phút

Nội dung liên quan:

Danh sách câu hỏi:

Câu 2:

Thoi phân bào bắt đầu được hình thành ở:

Xem đáp án

Câu 3:

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

Câu 4:

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Câu 5:

Bằng chứng nào sau đây không được xem là bằng chứng sinh học phân tử?

Xem đáp án

Câu 6:

Đặc điểm nổi bật của đại Tân sinh là sự phát triển phồn thịnh của:

Xem đáp án

Câu 9:

Trong kĩ thuật cấy gene, phát biểu có nội dung không đúng là:

Xem đáp án

Câu 11:

Đặc điểm không phải là khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di truyền người là

Xem đáp án

Câu 12:

Khi nói về đột biến NST, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Đoạn văn 1

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 5 và Đáp án Câu 6: Thuốc kháng sinh trị bệnh nhiễm khuẩn là nhân tố làm xuất hiện các chủng kháng thuốc. Vì thuốc kháng sinh khiến vi khuẩn không có khả năng kháng thuốc bị tiêu diệt, chỉ những vi khuẩn đột biến mang gene kháng kháng sinh mới tồn tại và sinh sản được.

Câu 19:

Đặc điểm nào sau đây không giải thích cho lí do tốc độ hình thành đặc điểm thích nghi của vi khuẩn diễn ra nhanh?

Xem đáp án

Câu 20:

Nhân tố nào dưới đây làm cho tần số tương đối của các allele trong quần thể biến đổi theo hường xác định?

Xem đáp án

Đoạn văn 2

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 11 và Đáp án Câu 12: Biểu đồ dưới đây thể hiện kết quả nghiên cứu về trữ lượng carbon trong đất rừng và cây rừng theo vĩ độ.

Câu 21:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 22:

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Xem đáp án

Đoạn văn 3

Dựa vào thông tin sau để trả lời Đáp án Câu 17 và Đáp án Câu 18: Sơ đồ bên thể hiện mô hình tương tác giữa các quần thể của một hệ sinh thái. Các chữ in hoa kí hiệu cho các quần thể. Mũi tên hai đầu () cho biết có sự tương tác trực tiếp giữa hai quần thể. Các tương tác có thể có lợi (+), có hại (-) hoặc không có lợi, không bị hại (0) đối với mỗi quần thể, được chỉ ra ở cuối các mũi tên.

Câu 23:

Phát biểu nào sau đây có nội dung đúng?

Xem đáp án

Câu 24:

Phát biểu nào sau đây có nội dung sai?

Xem đáp án

Đoạn văn 4

PHẦN II. Thí sinh trả lời từ Đáp án Câu 1 đến Đáp án Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Ở một loài thực vật giao phấn tự do có gene A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gene a quy định hạt dài, gene B quy định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gene b quy định hạt trắng. Hai cặp gene Aa, Bb phân ly độc lập. Khi thu hoạch tại một quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, người ta thu được 14,25% hạt tròn, đỏ; 4,75% hạt tròn, trắng; 60,75% hạt dài, đỏ; 20,25% hạt dài, trắng.

Đoạn văn 5

Một loài giun tròn sống bám trong miệng của loài cá lớn, sử dụng thức ăn dư thừa còn dính vào miệng của loài cá lớn mà không ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển, sinh sản của loài cá lớn. Trong ruột của loài giun tròn có loài vi khuẩn sinh sống và trong sau khi bám lên cá lớn thì tạo nên các khe hở để 1 loài vi sinh vật khác bám lên và sinh sống nhưng không gây bệnh cho các loài tham gia.

Đoạn văn 6

Hormone tuyến giáp được vận chuyển trong máu bởi protein. TBG (Globulin liên kết với hormone tuyến giáp) là protein vận chuyển hormone tuyến giúp chính. Nhiều yế tố ảnh hưởng đến nồng độ TBG như estrogen và OCP (thuốc uống tránh thai)... OCP làm tăng nồng độ TBG. Xét nghiệm T3RU (T3 resin uptake) là một phương pháp định lượng TBG không gắn kết trong máu. Nó gián tiếp đo khả năng TBG của bệnh nhân liên kết chất phóng xạ cổ nhãn T3. Nồng độ hormone tuyến giáp của bệnh nhân càng ít thì T3 được đánh dấu phóng xa càng gắn kết với TBG. Do đó, vì T3 phóng xạ chỉ có thể được phát hiện ở dạng không liên kết nên kết quả xét nghiệm T3RU sẽ thấp hơn.

Đoạn văn 7

Một loài vi sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 8. Khi phân tích bộ NST của 4 thể đột biến (A, B, C và D) người ta thu được kết quả như biểu đồ bên.

4.6

4 Đánh giá

50%

40%

0%

0%

0%