Đề thi giữa kì 1 Toán 12 năm 2024-2025 THPT Lê Quý Đôn (TP.HCM) có đáp án
63 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 17 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Lê Trọng Tấn (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Thủ Đức (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Quyền (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Mạc Đĩnh Chi (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THCS - THPT Trần Cao Vân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Bùi Thị Xuân (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Marie Curie (TP.HCM) có đáp án
Đề thi cuối kì 1 Toán 12 năm 2025-2026 THPT Nguyễn Thị Minh Khai (TP.HCM) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Vì hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên dựa vào bảng xét dấu của đạo hàm \(f'\left( x \right)\) ta có:
Đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua điểm \(x = - 2\), do đó \(x = - 2\) là một điểm cực đại.
Đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ âm sang dương khi qua điểm \(x = 0\), do đó \(x = 0\) là một điểm cực tiểu.
Đạo hàm \(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua điểm \(x = 3\), do đó \(x = 3\) là một điểm cực đại.
Như vậy, hàm số có tất cả \(3\) điểm cực trị.
Chọn C.
Câu 2/17
A. \(y = {x^3} - 3x - 1\).
B. \(y = - {x^3} - 3{x^2} + 1\).
C. \(y = - {x^3} + 3x - 1\).
D. \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Quan sát đồ thị, ta thấy khi \(x \to + \infty \) thì \(y \to - \infty \), do đó hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) phải âm (\(a < 0\)). Loại đáp án A.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\), thay \(x = 0\) vào các hàm số còn lại:
Đáp án B: \(y = 1\) (Loại).
Đáp án C và D đều cho \(y = - 1\).
Đồ thị có điểm cực đại tại \(\left( {2;3} \right)\).
Thay \(x = 2\) vào hàm số ở đáp án D: \(y\left( 2 \right) = - {2^3} + 3 \cdot {2^2} - 1 = - 8 + 12 - 1 = 3\) (Thỏa mãn).
Thay \(x = 2\) vào hàm số ở đáp án C: \(y\left( 2 \right) = - {2^3} + 3 \cdot 2 - 1 = - 3 \ne 3\) (Loại).
Chọn D.
Câu 3/17
A. \(6\).
B. \( - 2\).
C. \(4\).
D. \( - 7\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dựa vào đồ thị hàm số trên đoạn \(\left[ { - 2;3} \right]\):
Điểm cao nhất của đồ thị là điểm \(\left( {1;1} \right)\), suy ra giá trị lớn nhất \(M = 1\).
Điểm thấp nhất của đồ thị là điểm \(\left( { - 1; - 3} \right)\), suy ra giá trị nhỏ nhất \(m = - 3\).
Giá trị của biểu thức cần tìm là: \(2M + 3m = 2 \cdot 1 + 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 2 - 9 = - 7\).
Chọn D.
Câu 4/17
A. \(\left( { - 2;2} \right)\).
B. \(\left( {0;2} \right)\).
C. \(\left( {2;5} \right)\).
D. \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\) vì tại đó đạo hàm \(y' < 0\).
Xét các phương án:
Khoảng \(\left( {2;5} \right)\) là tập con của khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\), do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {2;5} \right)\).
Chọn C.
Câu 5/17
A. \(3\).
B. \(2\).
C. \(4\).
D. \(1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tiệm cận ngang:
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 1\), suy ra đường thẳng \(y = 1\) là một tiệm cận ngang.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\), vẫn là đường thẳng \(y = 1\).
Vậy đồ thị hàm số có \(1\) đường tiệm cận ngang là \(y = 1\).
Tiệm cận đứng:
Tại điểm \(x = 1\), ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \), suy ra đường thẳng \(x = 1\) là một tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có \(1\) đường tiệm cận đứng là \(x = 1\).
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang là \(1 + 1 = 2\).
Chọn B.
Câu 6/17
A. \(\overrightarrow {BA} \).
B. \(\overrightarrow {AD} \).
C. \(\overrightarrow {DC} \).
D. \(\overrightarrow {AC} \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(\overrightarrow {AO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {AD} \).
Chọn B.
Câu 7/17
A. \(x = 1,y = 2\).
B. \(x = 2,y = 3\).
C. \(x = 3,y = 1\).
D. \(x = 1,y = 3\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 8/17
A. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right| \cdot \cos \varphi \).
B. \(\vec a \cdot \vec b = ab \cdot \sin \varphi \).
C. \(\vec a \cdot \vec b = ab \cdot \cos \varphi \).
D. \(\vec a \cdot \vec b = \left| {\vec a} \right|\left| {\vec b} \right| \cdot \sin \varphi \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 9/17
A. \( - 16\).
B. \(0\).
C. \( - 24\).
D. \( - 7\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/17
A. \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC'} \).
B. \(\overrightarrow {DA} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {DD'} = \overrightarrow {B'D} \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/17
a. \(f\left( {24} \right) = \frac{9}{{116}}\).
b. Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) nhận trục tung làm tiệm cận ngang.
c. Hàm số \(f\left( x \right)\) có điểm cực đại là \(x = 4\).
d. Tập giá trị của hàm số đã cho là đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) thì \(3a + 4b = - 2\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/17
a. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = - 36\).
b. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right| = 6\sqrt 2 \).
c. \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CC'} = 0\).
d. \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right| = 6\sqrt 3 \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/17
a. Đồ thị hàm số đã cho giao với trục tung tại điểm \(\left( {0;3} \right)\).
b. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;1} \right)\).
c. Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang \(y = - 2\).
d. Hàm số đã cho có hai điểm cực trị.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 11/17 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [- 2;3] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1783439353/image3.png)



