7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Phương trình quy về phương trình bậc hai (Vận dụng) có đáp án
26 người thi tuần này 4.6 1.6 K lượt thi 7 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có .
.
Bình phương hai vế của phương trình trên, ta được:
x2 – 3x – 4 = 4(x + 1)2
⇒ x2 – 3x – 4 = 4(x2 + 2x + 1)
⇒ 3x2 + 11x + 8 = 0
⇒ x = –1 hoặc .
Với x = –1, ta có (vô lý)
Với , ta có (đúng)
Vì vậy khi thay lần lượt các giá trị x = –1 và vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là .
Khi đó a = –8 và b = 3 (do b > 0).
Suy ra a2 – b2 = (–8)2 – 32 = 55.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2/7
A. A(5; 24);
B. ;
C. Cả A, B đều đúng;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là:
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được 16(2x2 – 3x + 1) = 9x2 + 54x + 81
⇒ 23x2 – 102x – 65 = 0
⇒ x = 5 hoặc .
Khi thay x = 5 và vào phương trình đã cho, ta thấy cả x = 5 và đều thỏa mãn.
Với x = 5, ta có .
Suy ra tọa độ giao điểm A(5; 24).
Với , ta có .
Suy ra tọa độ giao điểm .
Vậy hai đồ thị có hai giao điểm là A(5; 24) và .
Ta chọn phương án C.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có
(1)
Đặt , t ≥ 0.
Phương trình (1) tương đương với:
Bình phương hai vế của phương trình trên, ta được:
t2 – 2t + 3 = t2 – 6t + 8
⇒ 4t = 5
⇒ (nhận)
Với , ta có (đúng)
Vì vậy khi thay vào phương trình , ta thấy thỏa mãn.
Với , ta có .
Bình phương hai vế phương trình trên, ta được .
⇒ (vô nghiệm)
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Khi đó tập nghiệm của phương trình ban đầu là: ∅.
Ta chọn phương án D.
Câu 4/7
A. 2 giao điểm;
B. 4 giao điểm;
C. 3 giao điểm;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị là: .
Bình phương hai vế của phương trình trên, ta được 3x – 4 = (x – 3)2
⇒ 3x – 4 = x2 – 6x + 9
⇒ x2 – 9x + 13 = 0
⇒ hoặc .
Với , ta có (đúng)
Với , ta có (sai)
Vì vậy khi thay lần lượt và vào phương trình , ta thấy chỉ có thỏa mãn.
Vậy hai đồ thị cắt nhau tại một giao điểm.
Do đó ta chọn phương án D.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có
⇔ x – 2 = 0 hoặc
⇔ x = 2 hoặc (2)
Giải (2):
Bình phương hai vế của phương trình (2), ta được:
2x + 7 = (x + 2)2
⇒ 2x + 7 = x2 + 4x + 4
⇒ x2 + 2x – 3 = 0
⇒ x = 1 hoặc x = –3.
Với x = 1, ta có (đúng)
Với x = –3, ta có (sai)
Vì vậy khi thay lần lượt các giá trị x = 1 và x = –3 vào phương trình (2), ta thấy chỉ có x = 1 thỏa mãn.
Do đó phương trình (2) có nghiệm là x = 1.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 2 hoặc x = 1.
Khi đó tổng bình phương các nghiệm của phương trình đã cho là: 22 + 12 = 5.
Vậy ta chọn phương án B.
Câu 6/7
A. 21,41 cm;
B. 11,5 cm;
C. 28,71 cm;
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Theo đề, ta có MN dài hơn MP 10 cm nên MN = MP + 10.
Xét ∆MNP vuông tại M có MN2 + MP2 = NP2 (Định lí Pythagore)
Suy ra (MP + 10)2 + MP2 = NP2
Hay MP2 + 20MP + 100 + MP2 = NP2
Do đó NP2 = 2MP2 + 20MP + 100
Nên
• Ta có chu vi của ∆MNP là 50 cm.
Suy ra: MN + NP + MP = 50.
Khi đó
(1)
Bình phương hai vế của phương trình trên ta được:
2MP2 + 20MP + 100 = 1600 – 160MP + 4MP2
Þ 2MP2 – 180MP + 1500 = 0
Þ MP ≈ 80,71 hoặc MP ≈ 9,29.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình (1), ta thấy chỉ có MP ≈ 9,29 thỏa mãn.
Do đó NP ≈ 21,41 cm.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 7/7
A. 50 m;
B. 75 m;
C. 100 m;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 1/7 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
