Đề kiểm tra Ôn tập chương 9 (có lời giải) -Đề 1
78 người thi tuần này 4.6 432 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Số phần từ của không gian mẫu \[n\left( \Omega \right) = C_{10}^3 = 120\].
Gọi \[A\] là biến cố sao cho 3 học sinh được chọn có học sinh nữ,
\[ \Rightarrow \overline A \] là biến cố sao cho 3 học sinh được chọn không có học sinh nữ \[ \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_6^3\]\[ = 20\].
Vậy xác suất cần tìm \[P\left( A \right) = \]\[1 - P\left( {\overline A } \right) = \]\[1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}}\]\[ = \frac{5}{6}\].Câu 2/22
Lời giải
Mô tả biến cố \(A = \left\{ {\left( {3;6} \right),\left( {4;5} \right),\;\left( {5;4} \right),\left( {6;3} \right)} \right\}\).
Vậy số phần tử của biến cố \(A\) bằng \(4\).
Câu 3/22
Lời giải
Ta có: \[n\left( \Omega \right) = C_{20}^1 = 20\].
Gọi \[A\] là biến cố lấy được một tấm thẻ ghi số lẻ và chia hết cho 3\[ \Rightarrow A = \left\{ {3;9;15} \right\}\].
Do đó \[n\left( A \right) = 3\]\[ \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{3}{{20}} = 0,15\].Câu 4/22
Lời giải
\[n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\]. Gọi \[A\] là biến cố:”ít nhất một lần xuất hiện mặt sáu chấm”.
Khi đó biến cố \[\overline A \]:”không có lần nào xuất hiện mặt sáu chấm”.
Ta có \[n\left( {\overline A } \right) = 5.5 = 25\]. Vậy \[P(A) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{25}}{{36}} = \frac{{11}}{{36}}\].
Câu 5/22
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là số cách chọn 4 đỉnh trong 32 đỉnh để tạo thành tứ giác, ta có: \(\left| \Omega \right| = C_{32}^4\).
Gọi \(A\) là biến cố "chọn được hình chữ nhật".
Để chọn được hình chữ nhật cần chọn 2 trong 16 đường chéo đi qua tâm của đa giác, do đó số phần tử của \(A\) là \(C_{16}^2\).
Xác suất biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{C_{16}^2}}{{C_{32}^4}} = \frac{3}{{899}}\).
Câu 6/22
Lời giải
Số phần tử của không gian mẫu là \[n\left( \Omega \right) = C_9^2 = 36\].
Gọi \[A\] là biến cố “tích hai số ghi trên thẻ là số chẵn”, suy ra \[\overline A \] là biến cố “tích hai số ghi trên thẻ là số lẻ”\[ \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_5^2 = 10\].
Vậy xác suất cần tìm là \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - \frac{{n\left( {\overline A } \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{13}}{{18}}\].Câu 7/22
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = 2.2.2.2 = 16.\)
Gọi \(A\) là biến cố: “Có nhiều nhất một đồng xu lật ngửa”. Khi đó, ta có hai trường hợp
Trường hợp 1. Không có đồng xu nào lật ngửa \( \Rightarrow \) có một kết quả.
Trường hợp 2. Có một đồng xu lật ngửa \( \Rightarrow \) có bốn kết quả.
Vậy xác suất để ít nhất hai đồng xu lật ngửa là
\(P = 1 - P\left( A \right) = 1 - \frac{{1 + 4}}{{16}} = \frac{{11}}{{16}}.\)
Câu 8/22
Lời giải
Gọi B là biến cố “Trong 3 bóng lấy ra đều là bóng tốt”.
Ta có: \(n\left( {{\Omega _B}} \right) = C_8^3 = \frac{{8!}}{{3!.5!}} = 56\)
Gọi C là biến cố “Trong 3 bóng lấy ra có ít nhất 1 bóng hỏng”
khi đó \(C = \overline B \).
\(P\left( C \right) = P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - \frac{{56}}{{220}} = \frac{{41}}{{55}}\)
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Xác suất "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng:\(\frac{2}{9}\)
b) Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5" bằng: \(\frac{{11}}{{36}}\)
c) Xác suất "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số chẵn" bằng: \(\frac{5}{6}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(n(\Omega ) = 6\)
b) Số kết quả thuận lợi của biến cố: "Thu được mặt có số chấm chia hết cho 2" bằng: 3
c) Số kết quả thuận lợi của biến cố: "Thu được mặt có số chấm nhỏ hơn 5" bằng: 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Xác suất "Các thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng:\(\frac{5}{{42}}\)
b) Xác suất "Có đúng 1 trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{6}{{11}}\)
c) Xác suất "Không thẻ nào trong 3 thẻ ghi số \(1,2,3\) được rút" bằng: \(\frac{1}{{21}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) "Số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 chấm" bằng 8
b) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc chia hết cho 5 " bằng 12
c) "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lẻ" bằng 9
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.