Đề kiểm tra Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (có lời giải) - Đề 2
45 người thi tuần này 4.6 266 lượt thi 22 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/22
Lời giải
Ta có, số phần tử của không gian mẫu là: \(n\left( \Omega \right) = A_6^2\).
Câu 2/22
Lời giải
Gọi A là biến cố: “Mặt ngửa xuất hiện đúng 1 lần”.
Liệt kê ta có: \[A = \left\{ {NS;SN} \right\}\].
Câu 3/22
A. \[\frac{1}{{15}}\].
B. \[\frac{1}{5}\].
Lời giải
Số phần tử không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 15.\)
Gọi A là biến cố “ viên bi lấy ra có số chia hết cho 3”. Khi đó \(A = \left\{ {3;\,6;\,9;\,12;\,15} \right\}\), \(n\left( A \right) = 5\)
Xác suất biến cố A là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{1}{3}\).
Câu 4/22
Lời giải
Gọi \[A\] là biến cố: “Trong 4 đồng xu có ít nhất \[1\] đồng xu xuất hiện mặt ngửa ”
Khi đó \[\overline A \] là biến cố: “4 đồng xu đều xuất hiện mặt sấp ”
Vậy \[P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right)\] \[ = 1 - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{{15}}{{16}}\].
Câu 5/22
Lời giải
Không gian mẫu là lấy 2 quả cầu trong hộp một cách lần lượt ngẫu nhiên.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega \right| = C_{20}^1.C_{19}^1 = 380\].
Gọi \(A\) biến cố \(''\)2 quả cầu được lấy cùng màu\(''\). Ta có các trường hợp thuận lợi cho biến cố \(A\) như sau:
● TH1: Lần thứ nhất lấy quả màu trắng và lần thứ hai cũng màu trắng.
Do đó trường hợp này có \(C_8^1.C_7^1\) cách.
● TH2: Lần thứ nhất lấy quả màu đen và lần thứ hai cũng màu đen.
Do đó trường hợp này có \(C_{12}^1.C_{11}^1\) cách.
Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = C_8^1.C_7^1 + C_{12}^1.C_{11}^1\).
Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{C_8^1.C_7^1 + C_{12}^1.C_{11}^1}}{{C_{20}^1.C_{19}^1}} = \frac{{47}}{{95}}.\]
Câu 6/22
Lời giải
Không gian mẫu là số sách lấy tùy ý 2 viên từ hộp chứa 12 viên bi.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega \right| = C_{12}^2 = 66\].
Gọi \(A\) là biến cố \(''\)2 viên bi được lấy vừa khác màu vừa khác số\(''\).
● Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi xanh và 1 bi đỏ là \(4.4 = 16\) cách.
● Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi xanh và 1 bi vàng là \(3.4 = 12\) cách.
● Số cách lấy 2 viên bi gồm: 1 bi đỏ và 1 bi vàng là \(3.3 = 9\) cách.
Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \(\left| {{\Omega _A}} \right| = 16 + 12 + 9 = 37\).
Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{37}}{{66}}\].
Câu 7/22
Lời giải
Không gian mẫu là số cách lấy ngẫu nhiên \(3\) chiếc thẻ từ \(10\) chiếc thẻ.
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega \right| = C_{10}^3 = 120\].
Gọi \(A\) là biến cố \(''\)\(3\) chữ số trên \(3\) chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho \(5\)\(''\). Để cho biến cố \(A\) xảy ra thì trong \(3\) thẻ lấy được phải có thẻ mang chữ số \(0\) hoặc chữ số \(5\). Ta đi tìm số phần tử của biến cố \(\overline A \), tức \(3\) thẻ lấy ra không có thẻ mang chữ số \(0\) và cũng không có thẻ mang chữ số \(5\) là \(C_8^3\) cách.
Suy ra số phần tử của biến cố \(A\) là \[\left| {{\Omega _A}} \right| = C_{10}^3 - C_8^3\].
Vậy xác suất cần tính \[P\left( A \right) = \frac{{\left| {{\Omega _A}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{C_{10}^3 - C_8^3}}{{C_{10}^3}} = \frac{8}{{15}}.\]Câu 8/22
Lời giải
Số phần tử của tập \(S\) là \[9.A_9^8\].
Không gian mẫu là chọn ngẫu nhiên \(1\) số từ tập \(S\).
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \[\left| \Omega \right| = 9.A_9^8 = 3265920\].
Gọi \[X\] là biến cố \[''\]Số được chọn gồm \(4\) chữ số lẻ và chữ số \(0\) luôn đứng giữa hai chữ số lẻ\(''\). Do số \(0\) luôn đứng giữa \(2\) số lẻ nên số \(0\) không đứng ở vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng. Ta có các khả năng
● Chọn \(1\) trong \(7\) vị trí để xếp số \(0\), có \[C_7^1\] cách.
● Chọn \(2\) trong \(5\) số lẻ và xếp vào \(2\) vị trí cạnh số \(0\) vừa xếp, có \[A_5^2\] cách.
● Chọn \(2\) số lẻ trong \(3\) số lẻ còn lại và chọn \(4\) số chẵn từ \(\left\{ {2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}6;{\rm{ }}8} \right\}\) sau đó xếp \(6\) số này vào \(6\) vị trí trống còn lại có \[C_3^2.C_4^4.6!\] cách.
Suy ra số phần tử của biến cố \(X\) là \[\left| {{\Omega _X}} \right| = C_7^1.A_5^2.C_3^2.C_4^4.6! = 302400\].
Vậy xác suất cần tính \[P\left( X \right) = \frac{{\left| {{\Omega _X}} \right|}}{{\left| \Omega \right|}} = \frac{{C_7^1.A_5^2.C_3^2.C_4^4.6!}}{{9.A_9^8}} = \frac{5}{{54}}.\]
Câu 9/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/22
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/22
a) Số cách chọn ra 2 bạn trong 40 bạn lớp 10B là:\(780\)(cách).
b) Xác suất của biến cố "Không bạn nào trong nhóm siêu quậy được gọi" bằng: \(\frac{{21}}{{26}}\)
c) Xác suất của biến cố "Một bạn trong nhóm siêu quậy được gọi" bằng: \(\frac{{12}}{{67}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/22
a) \(n(\Omega ) = 36\)
b) Xác suất để: Tổng số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 6; bằng \(\frac{5}{{26}}\)
c) Xác suất để: Hiệu số chấm thu được từ hai con súc sắc bằng 2; bằng \(\frac{2}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/22
a) Số phần tử không gian mẫu là: \(27216\).
b) Xác suất để lấy được số lẻ là: \(\frac{{40}}{{71}}\)
c) Xác suất để lấy được số đó chia hết cho 10 là: \(\frac{1}{9}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/22
a) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 12\)
b) Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ" là: \(\frac{5}{7}\)
c) Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh" là: \(\frac{5}{7}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 14/22 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.