5 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Tập hợp có đáp án (Vận dụng)
32 người thi tuần này 4.6 2.5 K lượt thi 5 câu hỏi 30 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 6. Ba đường conic (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 5. Phương trình đường trò (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 4. Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 3. Phương trình đường thẳn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 2. Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài 1. Tọa độ của vectơ (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
20 câu trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Bài ôn tập cuối chương 6 (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có (x2 – 1)(x2 + 2) = 0.
Û x2 – 1 = 0 hoặc x2 + 2 = 0 (vô nghiệm)
Û (x – 1)(x + 1) = 0
Û x – 1 = 0 hoặc x + 1 = 0
Û x = 1 hoặc x = –1.
Vì 1 ∈ ℝ và –1 ∈ ℝ nên ta có 1; –1 đều là phần tử của tập hợp A.
Ta kí hiệu A = {–1; 1}.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có:
⦁ Ư(12) = {±1; ±2; ±3; ±4; ±6; ±12}.
⦁ Ư(20) = {±1; ±2; ±4; ±5; ±10; ±20}.
Suy ra ƯC(12; 20) = {±1; ±2; ±4}.
Vì x ∈ ℝ nên ta thu được M = ƯC(12; 20) = {±1; ±2; ±4}.
Tập hợp M có 6 phần tử gồm: –1; 1; –2; 2; –4; 4.
Do đó tổng S = –1 + 1 – 2 + 2 – 4 + 4 = 0.
Vậy ta chọn phương án A.
Câu 3
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
⦁ Ta có (x – 1)(x – 3) = 0
Û x = 1 hoặc x = 3.
Vì x = 1 ∈ ℝ và x = 3 ∈ ℝ.
Nên B = {1; 3}.
Mà A = {1; 3}.
Do đó A = B.
Vì vậy phương án A đúng.
⦁ Vì k ∈ ℤ và 0 ≤ k ≤ 4 nên ta có k ∈ {0; 1; 2; 3; 4}.
Với k = 0, ta có n = 2k + 1 = 2.0 + 1 = 1 ∈ ℕ.
Với k = 1, ta có n = 2k + 1 = 2.1 + 1 = 3 ∈ ℕ.
Với k = 2, ta có n = 2k + 1 = 2.2 + 1 = 5 ∈ ℕ.
Với k = 3, ta có n = 2k + 1 = 2.3 + 1 = 7 ∈ ℕ.
Với k = 4, ta có n = 2k + 1 = 2.4 + 1 = 9 ∈ ℕ.
Suy ra B = {1; 3; 5; 7; 9}.
Mà A = {1; 3; 5; 7; 9}.
Do đó A = B.
Vì vậy đáp án B đúng.
⦁ Ta có x2 – 2x – 3 = 0.
Û x = 3 ∈ ℝ hoặc x = –1 ∈ ℝ.
Do đó B = {–1; 3}.
Mà A = {–1; 2} nên A ≠ B.
Vì vậy phương án C sai.
⦁ Ta có x2 + x + 1 = 0 (vô nghiệm).
Do đó B = ∅.
Mà A = ∅.
Suy ra A = B.
Do đó phương án D đúng.
Vậy ta chọn phương án C.
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có 3|x| ≤ 9.
Û |x| ≤ 3.
Û –3 ≤ x ≤ 3.
Do đó tập hợp X là tập hợp các số thực ℝ thỏa mãn –3 ≤ x ≤ 3.
Khi đó ta có thể viết lại tập hợp X như sau:
X = {x | x ∈ ℝ, –3 ≤ x ≤ 3}.
Ta thấy tập hợp X có dạng:
{x ∈ ℝ | a ≤ x ≤ b}, với a = –3; b = 3.
Do đó khi biểu diễn tập hợp X trên trục số, ta thu được hình vẽ:

Vậy ta chọn phương án B.
Câu 5
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Lấy một phần tử của A ghép với n phần tử còn lại ta được n tập con có hai phần tử.
Vậy có (n + 1).n tập.
Nhưng mỗi tập con đó được tính hai lần do được lặp lại nên số tập con của A có hai phần tử là
Vậy ta chọn phương án B.



