Bộ 10 đề thi cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 06
17 người thi tuần này 4.6 657 lượt thi 38 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Một số yếu tố thống kê và xác suất
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Chương V: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VIII: Đại số tổ hợp
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương IX: Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Chương VI: Hàm số, đồ thị và ứng dụng
Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương X: Xác suất
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định của hàm số là: \({x^2} - x + 3 \ne 0\) (luôn đúng với mọi giá trị của \(x\))
Vậy tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).
Câu 2/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng \( - \frac{7}{2}\) tại \(x = \frac{3}{2}\).
Câu 3/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét hàm số \(f(x) = {x^2} - 8x + 7\) có \(a = 1 > 0\) và \(\Delta = {\left( { - 8} \right)^2} - 4.1.7 = 36 > 0\) nên \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1\) và \({x_2} = 7\). Khi đó ta có bảng xét dấu sau:
Vậy hàm số không âm khi \(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\) hay \(x \in \left[ {7;\,\,9} \right)\).
Câu 4/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình \(\sqrt {2x - 3} = x - 3\) \(\left( 1 \right)\)
Bình phương hai vế của phương trình là: \(2x - 3 = {x^2} - 6x + 9\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 12 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\end{array} \right.\)
Thay lần lượt \(x = 2\) và \(x = 6\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\) ta thấy chỉ có \(x = 6\) thỏa mãn.
Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 6\).
Câu 5/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có:
+) Đường thẳng \(x + 2y = 9\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó A sai.
+) Đường thẳng \( - 3x - 6y + 7 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( { - 3;\,\, - 6} \right) = - 3\left( {1;\,2} \right)\). Do đó B sai.
+) Đường thẳng \(x - 2y - 19 = 0\) có tọa độ vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2} \right) \ne \left( {1;\,2} \right)\). Do đó C đúng.
+) Đường thẳng \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = - 1 - t\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương là \(\left( {2; - 1} \right)\) nên có vectơ pháp tuyến là
\(\left( {1;\,2} \right)\). Do đó D sai.
Câu 6/38
A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\);
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\left( {2;1} \right)\) và có vectơ pháp tuyến là\(\left( {3; - 4} \right)\) nên vectơ chỉ phương là \(\left( {4;\,\,3} \right)\). Do đó phương trình tham số của \(d\) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 4t\\y = 1 + 3t\end{array} \right.\).
Câu 7/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) nên tọa độ điểm \(I\) là \(\left( {4;\,\, - 2} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \left( {10; - 10} \right) = 10\left( {1; - 1} \right)\)
Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) nhận \(\left( {1; - 1} \right)\) làm vectơ pháp tuyến và đi qua điểm \(I\left( {4;\,\, - 2} \right)\) nên có phương trình: \(x - 4 - \left( {y + 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - 6 = 0\).
Câu 8/38
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(2y = x \Leftrightarrow x - 2y = 0\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1; - 2} \right)\).
Câu 9/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/38
A. Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) song song nhau;
B. Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) cắt nhau nhưng không vuông góc với nhau;
C. Hai đường thẳng \(d\) và \(d'\) trùng nhau;
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/38
A.\(x + y - 4 = 0\) hoặc \(x - y - 2 = 0\);
B. \(x = 5\) hoặc \(y = - 1\);
C. \(2x - y - 3 = 0\) hoặc \(3x + 2y - 2 = 0\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/38
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 30/38 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
