(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 29
40 người thi tuần này 4.6 321 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. rót nước vào đầy bình, dùng tay kéo và đẩy pit tông liên tục và nhiều lần hơn. Sau đó nhấn van xả nước để nước được xịt ra ngoài.
B. rót nước vào khoảng hai phần ba bình, lắc đều bình và nhấn van xả nước liên tục để nước được xịt ra ngoài.
C. rót nước vào đầy bình và nhấn giữ van xả nước, dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều để nước được xịt ra ngoài.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Để nước xịt ra mạnh hơn cần tạo áp suất khí trong bình lớn hơn.
Ở nhận định D, rót nước vào khoảng hai phần ba bình tạo không gian trống để khi thực hiện kéo và đẩy pit tông nhiều lần, đưa không khí vào bình càng nhiều và tạo áp suất khí càng lớn. Khi nhấn van xả nước, nước được đẩy ra ngoài càng mạnh.
Ở nhận định A, rót nước vào đầy bình nên rất khó có thể đẩy pit tông xuống để nén khí. Khí đó, nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.
Ở nhận định B, khi rót nước vào khoảng hai phần ba bình và lắc đều bình thì áp suất trong bình cũng không thay đổi đáng kể. Nên khi nhấn van xả nước thì áp suất trong bình không thể để đẩy nước ra ngoài.
Ở nhận định C, khi nhấn giữa van xả nước và dùng tay kéo và đẩy pit tông di chuyển đều thì nước vẫn được đẩy ra ngoài nhưng rất yếu.
Câu 2/28
A. Do nội năng của khối khí không thay đổi nên pit tông không bị dịch chuyển.
B. Phần nhiệt năng khối khí nhận vào được gọi là công cơ học.
C. Nhiệt lượng khối khí nhận vào bằng nhiệt lượng của đèn cồn tỏa ra.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Trong quá trình làm nóng khối khí, pit tông không dịch chuyển. Khối khí nhận nhiệt lượng và không sinh công nên độ biến thiên nội năng của khối khí là (với ). Nội năng của khối khí tăng.
Trong quá trình này thể tích khối khí không đổi, nhiệt độ tăng nên áp suất tăng. Khi đó, lực của khối khí tác dụng lên pit tông tăng, nhưng nhỏ hơn trọng lực của pit tông nên pit tông vẫn không bị dịch chuyển.
Phần nhiệt năng khối khí nhận vào từ đèn cồn được gọi là nhiệt lượng. Nhiệt lượng khối khí nhận vào nhỏ hơn nhiệt lượng đèn cồn tỏa ra (vì đèn cồn có truyền nhiệt năng ra môi trường).
Vậy nhận định A sai; nhận định B sai; nhận định C sai; nhận định D đúng.
Câu 3/28
A. 0,37 kg.
B. 0,67 kg.
C. 0,3 kg.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Từ đồ thị ta thấy, nhiệt lượng cần cung cấp để hoá lỏng hoàn toàn khối nước đá ở 0$^\circ$C là:
\[
\frac{250 \times 10^{3}}{10} \times 5 = 125000\ \text{(J)}
\]
Khối lượng khối nước đá là:
\[
Q = \lambda m \;\;\Leftrightarrow\;\; m = \frac{Q}{\lambda} = \frac{125000}{3{,}34 \times 10^{5}} \approx 0{,}37\ \text{kg}.
\]
Lời giải
Đáp án đúng là A
Thể tích etylic alcohol:
\[
V_{\text{etylic alcohol}} = \frac{S \cdot V_{\text{rượu etylic}}}{100} = \frac{20 \cdot 750 \cdot 10^{-6}}{100} = 15 \cdot 10^{-5}\ \text{m}^3.
\]
Thể tích nước:
\[
V_{\text{nước}} = V_{\text{rượu etylic}} - V_{\text{etylic alcohol}} = 750 \cdot 10^{-6} - 15 \cdot 10^{-5} = 60 \cdot 10^{-5}\ \text{m}^3.
\]
Khối lượng etylic alcohol:
\[
m_e = D_e \cdot V_{\text{etylic alcohol}} = 789 \cdot 15 \cdot 10^{-5} = 0{,}11835\ \text{kg}.
\]
Khối lượng nước:
\[
m_n = D_n \cdot V_{\text{nước}} = 997 \cdot 60 \cdot 10^{-5} = 0{,}5982\ \text{kg}.
\]
Kể từ thời điểm nhiệt độ của rượu vừa đạt $78^\circ$C, nhiệt độ cung cấp để etylic alcohol hoá hơi hoàn toàn, nước tăng nhiệt độ tới $100^\circ$C và nước hóa hơi hoàn toàn, nên ta có:
\[
Q = L_e \cdot m_e + m_n \cdot c_n \cdot \Delta T + L_n \cdot m_n
\]
\[
Q = 0{,}9 \cdot 10^6 \cdot 0{,}11835 + 0{,}5982 \cdot 4200 \cdot (100 - 78) + 2{,}3 \cdot 10^6 \cdot 0{,}5982
\]
\[
Q \approx 1\,537\,649\ \text{J} \approx 1\,538\ \text{kJ}.
\]
Câu 5/28
A. 2,4 lít.
B. 2 lít.
C. 0,88 lít.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất và thể tích của khối khí tỉ lệ nghịch với nhau (định luật Boyle).
Khi đó ta có:
\[
p_1 V_1 = p_2 V_2 \;\;\Leftrightarrow\;\; p_1 (V_2 + 0{,}4) = 1{,}2 p_1 V_2
\]
\[
V_2 + 0{,}4 = 1{,}2 V_2
\]
\[
V_2 = 2\ \text{lít}
\]
Câu 6/28
A. $2{,}8 \cdot 10^{-21}$ J.
B. $6{,}2 \cdot 10^{-21}$ J.
C. $6{,}2 \cdot 10^{-25}$ J.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng ở 25$^\circ$C là:
\[
W_\text{đ} = \frac{3}{2} kT = \frac{3}{2} \cdot \frac{R}{N_A} \cdot T
= \frac{3}{2} \cdot \frac{8{,}31}{6{,}02 \cdot 10^{23}} \cdot (27+273)
= 6{,}2 \cdot 10^{-21}\ \text{J}.
\]
Lời giải
Đáp án đúng là B
Hình 2 biểu diễn đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn. Các đường sức từ của nam châm có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam được biểu diễn bởi vector $\vec{B_0}$ (như hình vẽ bên). Do $v_k < v_n$ và chúng cùng chuyển động sang trái nên nam châm càng tiến lại gần khung dây dẫn nên từ thông xuyên qua tiết diện khung dây tăng và trong khung dây dẫn xuất hiện dòng điện cảm ứng. Từ trường của dòng điện cảm ứng có chiều tuân theo định luật Lenz. Khi đó, vector cảm ứng từ $\vec{B_c}$ của từ trường cảm ứng ngược chiều với vector $\vec{B_0}$. Sử dụng quy tắc nắm tay phải và xác định được chiều dòng điện cảm ứng chạy qua khung dây dẫn như hình vẽ.
Hình 1 và 3, chiều dòng điện cảm ứng ngược chiều với chiều được biểu diễn.
Hình 4, do nam châm và khung dây dẫn chuyển động cùng chiều và cùng tốc độ nên vị trí tương đối giữa chúng không thay đổi. Khi đó, từ thông xuyên qua khung dây không thay đổi nên trong khung dây dẫn không xuất hiện dòng điện cảm ứng.

Câu 8/28
A. $9 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$.
B. $4 \cdot 10^{-3}\ \text{T}$.
C. $4{,}5 \cdot 10^{-4}\ \text{T}$.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Biểu thức xác định độ lớn cảm ứng từ tại A, B, C lần lượt là
\[
B_A = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I}{PA}
\ \Rightarrow\
PA = \frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_A}
\]
\[
B_B = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I}{PB}
\ \Rightarrow\
PB = \frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_B}
\]
\[
B_C = 2 \cdot 10^{-7} \cdot \frac{I}{PC}
\ \Rightarrow\
PC = \frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_C}
\]
Dựa vào hình vẽ, ta thấy:
\[
PC = \frac{PA+PB}{2}
\]
Suy ra:
\[
\frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_C}
= \frac{1}{2}\left(\frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_A} + \frac{2 \cdot 10^{-7} I}{B_B}\right)
\Rightarrow \frac{1}{B_C} = \frac{1}{2}\left(\frac{1}{B_A} + \frac{1}{B_B}\right)
\]
\[
\Rightarrow\
B_C = \frac{2 \cdot B_B \cdot B_A}{B_B + B_A}
= \frac{2 \cdot 3 \cdot 10^{-4} \cdot 6 \cdot 10^{-4}}{3 \cdot 10^{-4} + 6 \cdot 10^{-4}}
= 4 \cdot 10^{-4}\ (\text{T}).
\]
Câu 9/28
A. \(\frac{\pi}{2}\) rad.
B. \(\frac{3\pi}{4}\) rad.
C. \(\frac{\pi}{3}\) rad.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(e_c = 0{,}5\pi \sin\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
B. \(e_c = -0{,}5\pi \cos\!\left(100\pi t + \frac{\pi}{6}\right)\) (V).
C. \(e_c = -50\pi \sin(100\pi t)\) (V).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. 20 mHz.
B. 200 Hz.
C. 50 Hz.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. \(3{,}01 \cdot 10^{23}\).
B. \(2{,}8 \cdot 10^{25}\).
C. \(7{,}2 \cdot 10^{25}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. Y, X, Z.
B. Y, Z, X.
C. X, Y, Z.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. phóng ra các hạt \(\alpha, \beta^-\) khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.
B. tự phát ra các hạt \(\alpha, \beta^-\) và không biến đổi gì.
C. tự phát ra các hạt \(\alpha, \beta^-, \beta^+\) và biến đổi thành một hạt nhân khác.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Một học sinh làm thí nghiệm kiểm tra định luật Charles đối với khối khí lí tưởng chứa trong xi lanh có pit tông đậy kín và di chuyển được như hình bên. Với các dụng cụ gồm:
+ Áp kế (1) có mức 0 ứng với áp suất khí quyển, đơn vị đo của áp kế là Bar (1 Bar = Pa).
+ Xi lanh (2).
+ Pit tông (3) gắn với tay quay (4).
+ Hộp chứa nước nóng (5).
+ Cảm biến nhiệt độ (6).

Bạn học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Đọc giá trị phần thể tích chứa khí của xi lanh ban đầu ( mℓ).
+ Đọc số chỉ của cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí trong xi lanh ban đầu ( ).
+ Đổ nước nóng vào hộp chứa cho ngập hoàn toàn xi lanh. Quay tay quay để pit tông dịch chuyển từ từ sao cho số chỉ của áp kế không đổi ( Pa). Đọc giá trị của phần thể tích chứa khí và nhiệt độ sau mỗi phút.
Bạn học sinh thu được bảng giá trị sau:
|
Lần đo |
Nhiệt độ của khí trong xi lanh t (°C) |
Thể tích khí trong xi lanh V (mℓ) |
|
1 |
45 |
75 |
|
2 |
41 |
74 |
|
3 |
37 |
73 |
|
4 |
33 |
72 |
|
5 |
29 |
71 |
a) Định luật Charles được phát biểu như sau: “Với một khối lượng khí xác định, khi giữ ở áp suất không đổi thì thể tích của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó”.
b) Lượng khí lí tưởng chứa trong xi lanh có số mol xấp xỉ bằng 2,8 mol.
c) Tỉ số luôn không đổi và xấp xỉ bằng 0,235. .
d) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ tuyệt đối và thể tích của khối khí trên như hình vẽ sau:

Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1
Một bình chứa khí oxxyen sử dụng trong y tế có thể tích 14 lít, áp suất $15 \cdot 10^6$ Pa và ở nhiệt độ 27$^\circ$C. Biết khối lượng nguyên tử oxxyen là 32 amu; áp suất khí quyển là $10^5$ Pa.
Câu 19/28
A. 2 696 g.
B. 2 962 g.
C. 1 348 g.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
A. 350 giờ.
B. 87,5 giờ.
C. 15,6 giờ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







