6 bài tập Chủ đề 3. Năng lượng, công, công suất có lời giải
46 người thi tuần này 4.6 794 lượt thi 6 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
a. Gia tốc: \[a = \frac{F}{m} = \frac{{15}}{3} = 5m/{s^2}\]
Ta có: \[v = {v_0} + at;t = 3s \Rightarrow v = 5.3 = 15m/s\]
b. Quãng đường vật di chuyển: \[s = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2}{.5.3^2} = 22,5\left( m \right)\]
\[A = F.s.\cos \alpha = 15.22,5 = 337,5\,J\]
c. Động năng: \[{{\rm{W}}_{d\,\max }} = \frac{1}{2}mv_{\max }^2 = \frac{1}{2}{.3.15^2} = 337,5J\]
Có thể sử dụng định lí động năng: Wđ – W0đ = A, mà W0đ = 0
Suy ra \[{{\rm{W}}_d} = A = 337,5J\].
Lời giải
Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Khối lượng của thùng hàng là: \(P = 5000N \Rightarrow m = \frac{P}{g} = 500kg\)
Thế năng của thùng hàng khi được nâng lên cao là: \[{{\rm{W}}_t} = mgh = 500.10.4 = 20000J\]
Lời giải
Công tối thiểu: \[A = {{\rm{W}}_{t1}} - {{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_1} - mg{h_2} = 4,2.9,8.\left( {1,5 - 0,4} \right) \approx 45,3J\]
Lời giải
- Trường hợp chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Thế năng trọng trường của vật tại vị trí xuất phát: \[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} = 800.9,8.10 = 78400\left( J \right)\]
Thế năng trọng trường của vật tại trạm dừng thứ nhất là:
\[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} = 800.9,8.550 = 4312000\left( J \right)\]
Thế năng trọng trường của vật tại trạm dừng thứ hai là:
\[{{\rm{W}}_{t3}} = mg{h_3} = 800.9,8.1300 = 10192000\left( J \right)\]
- Trường hợp chọn mốc thế năng tại trạm dừng thứ nhất.
Thế năng trọng trường của vật tại vị trí xuất phát:
\[{{\rm{W}}_{t1}} = mg{h_1} = 800.9,8.\left( {10 - 550} \right) = - 4233600\left( J \right)\]
Thế năng trọng trường của vật tại trạm dừng thứ nhất là: \[{{\rm{W}}_{t2}} = mg{h_2} = 800.9,8.0 = 0\left( J \right)\]
Thế năng trong trường của vật tại trạm dừng thứ hai là:
\[{{\rm{W}}_{t3}} = mg{h_3} = 800.9,8.\left( {1300 - 550} \right) = 5880000\left( J \right)\]
Lời giải
Hướng dẫn giải
Chọn gốc thế năng tại mặt hồ. Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng tại vị trí người bắt đầu nhảy và tại vị trí cách mặt hồ 4 m: Wt1 + Wđ1 = Wt2 + Wđ2 \[ \Rightarrow m.g.{h_1} = m.g.{h_2} + \frac{1}{2}m.v_2^2\]\[ \Rightarrow {v_2} = \sqrt {2g.\left( {{h_1} - {h_2}} \right)} \approx 10,84m/s\].
Lời giải
Ở nhà máy thủy điện, công của dòng nước chảy từ hồ chứa nước xuống tua bin được chuyển hóa thành công của dòng điện.
Do vậy, \[H = \frac{{{{\rm{P}}_i}}}{{{{\rm{P}}_{tp}}}}.100\% \Rightarrow {{\rm{P}}_{tp}} = \frac{{{{\rm{P}}_i}}}{H}.100\% = \frac{{200000}}{{80\% }}.100\% = 2,{5.10^8}\left( W \right)\]
Công dòng nước gây ra trong 1 giây là: \[A = {\rm{P}}.t = 2,{5.10^8}.1 = 2,{5.10^8}J\]
Khối lượng nước chảy trong 1 giây là:\[A = P.h = mgh \Rightarrow m = \frac{A}{{gh}} = \frac{{2,{{5.10}^8}}}{{10.1000}} = {25.10^3}kg\]
Thể tích nước chảy trong 1 giây là:\[m = V.D \Rightarrow V = \frac{m}{D} = \frac{{{{25.10}^3}}}{{1000}} = 25{m^3}\]
Vậy lưu lượng nước trong đường ống dẫn nước từ hồ chứa nước đến tua bin của máy phát điện là 25(m3/giây).