(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Vật lí có đáp án - Đề 33
40 người thi tuần này 4.6 278 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
A. lượng khí trong ô tô tăng lên nhưng thể tích khối khí không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
B. thể tích khối khí trong ô tô không đổi nên nhiệt lượng mà khối khí trong ô tô nhận được chủ yếu làm tăng nội năng của khối khí.
C. thể tích khối khí trong ô tô giảm và khối khí nhận nhiệt lượng nên làm cho nội năng của khối khí tăng.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Khi ô tô đóng kín cửa và đỗ ngoài trời nắng, khối khí trong xe được mặt trời chiếu sáng nên khối khí nhận nhiệt lượng ($Q > 0$).
Ô tô đóng kín cửa nên thể tích khối khí không đổi nên khối khí không sinh công ($A = 0$).
Theo định luật I nhiệt động lực học, ta có:
\[
\Delta U = A + Q = 0 + Q = Q > 0
\]
Nên nội năng của khối khí tăng, làm nhiệt độ khối khí trong xe tăng và cao hơn nhiệt độ không khí bên ngoài.
Câu 2/28
A. thể tích.
B. khối lượng riêng.
C. kích thước của các nguyên tử.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Với cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau (rắn, lỏng, khí) thì thể tích và khối lượng riêng ($D=\dfrac{m}{V}$) sẽ khác nhau do sự sắp xếp và khoảng cách giữa các nguyên tử thay đổi. Trật tự của các nguyên tử cũng khác nhau: ở thể rắn, chúng sắp xếp có trật tự; ở thể lỏng, ít trật tự hơn; còn ở thể khí thì chúng chuyển động hỗn loạn.
Kích thước của các nguyên tử là một đại lượng cố định và không thay đổi theo trạng thái của chất.
Câu 3/28
A. $Q_1 = 2,1 Q_2$.
B. $Q_1 = Q_2$.
C. $Q_1 = 1,25 Q_2$.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Do nhiệt độ ban đầu của nước và rượu bằng nhau nên khi nhiệt độ của chúng bằng nhau lần nữa thì độ tăng nhiệt độ $\Delta T$ (K) của chúng cũng bằng nhau.
Khi đó, ta có:
\[
Q_1 = m_n \cdot c_n \cdot \Delta T = D_n \cdot V_n \cdot c_n \cdot \Delta T
\ \Leftrightarrow \ \Delta T = \dfrac{Q_1}{D_n V_n c_n}
\]
\[
Q_2 = m_r \cdot c_r \cdot \Delta T = D_r \cdot V_r \cdot c_r \cdot \Delta T
\ \Leftrightarrow \ \Delta T = \dfrac{Q_2}{D_r V_r c_r}
\]
Mà: $V_n = V_r$
\[
\Rightarrow \ \dfrac{Q_1}{D_n c_n} = \dfrac{Q_2}{D_r c_r}
\ \Leftrightarrow \ \dfrac{Q_1}{1000 \cdot 4200} = \dfrac{Q_2}{800 \cdot 2500}
\]
\[
\Rightarrow Q_1 = 2,1 Q_2.
\]
Câu 4/28
A. $87^\circ \mathrm{C}$.
B. $288 \ \mathrm{K}$.
C. $270 \ \mathrm{K}$.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Do đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ $O$ nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí là quá trình đẳng áp.
Khi đó, ta có:
\[
\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2}
\ \Leftrightarrow \ T_1 = \dfrac{V_1 \cdot T_2}{V_2}
= \dfrac{V_1 \cdot 360}{V_1 + 25\%V_1} = 288 \ \mathrm{K}.
\]
Câu 5/28
A. $\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{D_2}{p_2}$.
B. $\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{2D_2}{p_2}$.
C. $\dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{1}{2} \dfrac{D_2}{p_2}$.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt, ta có:
\[
p_1 V_1 = p_2 V_2
\]
Mà: $D = \dfrac{m}{V} \ \Leftrightarrow \ V = \dfrac{m}{D}$
Suy ra:
\[
p_1 \dfrac{m_1}{D_1} = p_2 \dfrac{m_2}{D_2}
\]
Do lượng khí lí tưởng không đổi nên $m_1 = m_2$.
Suy ra:
\[
\dfrac{p_1}{D_1} = \dfrac{p_2}{D_2} \ \text{hay} \ \dfrac{D_1}{p_1} = \dfrac{D_2}{p_2}.
\]
Câu 6/28
Α. J/kg.
B. J.
C. J/(kg.K).
D. J.kg/K.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Trong hệ đơn vị SI, nhiệt dung riêng của một chất có đơn vị là J/(kg.K).
Câu 7/28
Lời giải
Đáp án đúng là C
Khi khóa K đóng thì mạch điện của nam châm điện kín, dịch chuyển con chạy để làm tăng/giảm giá trị của biến trở để thay đổi cường độ dòng điện chạy trong mạch thì độ lớn cảm ứng từ của từ trường nam châm điện cũng thay đổi theo và làm cho từ thông xuyên qua diện tích khung dây dẫn kín biến thiên và xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Khi mạch điện của nam châm điện đang kín thì ta ngắt khóa K làm cho cường độ dòng điện giảm nhanh về 0 làm cho từ trường nam châm điện từ có thành không nên từ thông xuyên qua diện tích khung dây dẫn kín biến thiên từ có thành không và làm xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Trong khoảng thời gian khóa K đã ngắt thì không có dòng điện chạy trong cuộn dây của nam châm điện nên không có từ trường và trong khung dây dẫn kín cũng không xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Câu 8/28
A. $2\sqrt{2}\,\text{A}$.
B. $4\pi \,\text{A}$.
C. $4\,\text{mA}$.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Theo câu 8, ta có suất điện động xuất hiện trong khung dây là:
\[
e_c = NBS\omega \sin(\omega t + \varphi_0) \quad (\text{V}).
\]
Cường độ dòng điện chạy trong khung dây dẫn kín là:
\[
i_c = \dfrac{e_c}{R} = \dfrac{NBS\omega}{R}\sin(\omega t + \varphi_0) \quad (\text{A}).
\]
Vậy, cường độ dòng điện hiệu dụng chạy trong khung dây dẫn kín là:
\[
I = \dfrac{I_0}{\sqrt{2}} = \dfrac{NBS\omega}{R\sqrt{2}} = \dfrac{E_0}{R\sqrt{2}}
= \dfrac{4{,}8\pi}{1{,}2\sqrt{2}} = 2\sqrt{2}\pi \, (\text{A}).
\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. $1 + 2 \cdot \dfrac{c_2}{c_1}$.
B. $2 \cdot \dfrac{c_1}{c_2}$.
C. $2 \cdot \dfrac{c_2}{c_1}$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. 722 K.
B. 936 K.
C. 963 K.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì đèn led sáng, đèn led tắt.
B. Khi thanh nam châm đang rơi vào lòng ống dây thì cả hai đèn led đều sáng.
C. Khi thanh nam châm đang rơi ra khỏi lòng ống dây thì đèn led sáng, đèn led tắt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
A. $2{,}5 \ \text{N}$.
B. $25 \ \text{mN}$.
C. $43 \ \text{mN}$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. Cảnh báo khu vực nguy hiểm có sấm sét.
B. Cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện.
C. Cảnh báo khu vực nguy hiểm về phóng xạ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
A. $\dfrac{1}{150}$ s.
B. $\dfrac{1}{100}$ s.
C. $\dfrac{1}{600}$ s.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
A. Tia hồng ngoại.
B. Tia tử ngoại.
C. Tia X.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. \(0{,}081 \ \text{s}^{-1}\)
B. \(0{,}173 \ \text{s}^{-1}\)
C. \(0{,}231 \ \text{s}^{-1}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Để đúc các vật bằng thép, người ta thường phải nấu chảy thép trong lò sử dụng nhiên liệu đốt là than đá với hiệu suất 60%. Trong một lần đúc, người ta đưa thép có khối lượng m (kg) ở nhiệt độ 27 C vào trong lò. Để nấu chảy hoàn toàn lượng thép trên, người ta đã đốt cháy hết 200 kg than đá. Biết năng suất tỏa nhiệt của than đá là 29. J/kg; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt dung riêng ở thể rắn của thép lần lượt là 1 400 °C, 83,7. J/kg và 460 J/(kg.K).
a) Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 200 kg than đá là 5,8. J.
b) Nhiệt lượng do than đá đã cung cấp cho khối thép để nấu chảy hoàn toàn m (kg) thép là 2,32. J.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để nấu chảy hoàn toàn m (kg) thép là 715280m (J).
d) Khối lượng của khối thép đã cho là kg.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đoạn văn 1

Câu 20/28
A. 4,8 V.
B. 4,8 mV.
C. $4,8\pi \, V$.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









