Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở GD &ĐT Hải Dương Cụm Thi Đua Số 4 có đáp án
51 người thi tuần này 4.6 653 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về định luật Boyle.
Cách giải:
Theo định luật Boyle thì tích giữa áp suất và thể tích bằng hằng số.
Câu 2/28
A. Đâm xuyên và tác dụng sinh lí.
B. Đâm xuyên và phát quang.
Lời giải
Phương pháp:
Tính chất của tia X:
+ Tia X có khả năng đâm xuyên mạnh, xuyên qua hầu hết các vật chắn sáng thông thường.
+ Tia X có tác dụng mạnh lên phim ảnh.
+ Tia X có tác dụng làm phát quang nhiều chất.
+ Tia X có tác dụng sinh lí mạnh: huỷ diệt tế bào, diệt khuẩn.
Cách giải:
Tia X được sử dụng để chụp phim, để chẩn đoán bệnh là dựa vào tính chất đâm xuyên và làm đen kính ảnh.
Chọn D.
Câu 3/28
A. Có thể vừa làm thí nghiệm và ăn uống.
B. Trên bàn xuất hiện các vật dụng sắc nhọn như dao, dĩa dễ gây nên thương tích.
C. Người đàn ông tay ướt cầm vào dây điện cắm vào ổ điện dễ bị điện giật.
Lời giải
Phương pháp:
Quan sát hình vẽ để tìm ra kết luận đúng.
Cách giải:
Trong phòng thí nghiệm không được ăn uống.
Câu 4/28
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học: \({\rm{\Delta }}U = Q + A\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có: khí nhận nhiệt lượng \({\rm{Q}} = 10000{\rm{\;J}}\) và thực hiện công \({\rm{A}} = - 1500{\rm{\;J}}\)
Áp dụng định luật I nhiệt động lực học:
\({\rm{\Delta }}U = Q + A = 10000 - 1500 = 8500\left( J \right)\)
Câu 5/28
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Cách giải:
Từ công thức \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{V_2}}}{{{V_1}}} = \frac{2}{{12}} = \frac{1}{6} \Rightarrow 6{p_1} = {p_2}\)
Như vậy áp suất của khối khí sau khi nén tăng 6 lần so với ban đầu.
Câu 6/28
A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({2^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2 g đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
Lời giải
Phương pháp:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Cách giải:
Theo đề bài nhiệt dung riêng của đồng là \(380{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).K như vậy nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg đồng nóng lên thêm \({1^ \circ }{\rm{C}}\) là 380 J.
Câu 7/28
A. Không so sánh được nhiệt lượng cung cấp.
B. Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
C. Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Lời giải
Phương pháp:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Cách giải:
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần phải cung cấp cho 1 kg chất đó để nhiệt độ của nó tăng lên một độ trong quá trình truyền nhiệt.
Như vậy, nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì để tăng nhiệt độ của 5 kg đồng và 5 kg chì thêm \({2^ \circ }{\rm{C}}\) thì khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Câu 8/28
Lời giải
Phương pháp:
Sử dụng công thức: \(pV = \frac{m}{\mu }.R.T\)
Cách giải:
Theo đề bài ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1}{V_1} = \frac{{{m_1}}}{\mu }.{R_1}.{T_1}}\\{{p_2}{V_2} = \frac{{{m_2}}}{\mu }.{R_2}.{T_2}}\end{array}} \right.\)
Và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{V_2} = {V_1}}\\{{m_2} = \frac{1}{2}{m_1}}\\{{T_2} = {T_1} + \frac{{{T_1}}}{2} = \frac{{3{T_1}}}{2}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}{V_2}}} = \frac{{{m_1}{T_1}}}{{\frac{{{m_1}}}{2}.\frac{{3{T_1}}}{2}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{4}{3} \Rightarrow {p_2} = 0,75{p_1}\)
Áp suất trong bình giảm 25%
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. Chuyển động nhanh dẫn đến khi các phân tử tụ lại một điểm.
B. Chuyển động không ngừng.
C. Luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. nhiệt độ và áp suất.
B. thể tích và áp suất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. Bằng nhau.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


