Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Trần Đăng Ninh - Hà Nội có đáp án
40 người thi tuần này 4.6 714 lượt thi 28 câu hỏi 45 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Sơn La lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở An Giang lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Lâm Đồng lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Khánh Hòa lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Hà Tĩnh lần 5 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Vật lí Sở Tuyên Quang lần 3 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng định luật Lenz xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Cách giải:
+ Từ trường ban đầu \({\vec B_0}\) có hướng từ trái qua phải.
+ Khi vòng dây lại gần nam châm thì từ thông qua vòng dây tăng \( \Rightarrow {\vec B_c} \uparrow \downarrow {\vec B_0}\)
+ Khi vòng dây ra xa nam châm thì từ thông qua vòng dây giảm \( \Rightarrow {\vec B_c} \uparrow \uparrow {\vec B_0}\)
+ Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của dòng điện cảm ứng.
Từ đó, ta xác định được hình C xác định đúng chiều của dòng điện cảm ứng.
Chọn C.
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về định luật Boyle.
Cách giải:
Theo định luật Boyle thì \(pV = \) const \( \Rightarrow p = \frac{{{\rm{\;const\;}}}}{V}\), tức là đồ thị mô tả định luật Boyle là đường hyperbol trong hệ tọa độ pOV.
Câu 3/28
A. \({5,6.10^{ - 19}}{\rm{\;J}}\)
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng công thức \(pV = nRT\) và công thức \(\overline {{{\rm{W}}_d}} = \frac{3}{2}kT\)
Cách giải:
Số mol khí: \(n = \frac{m}{M} = \frac{{16}}{{32}} = 0,5\left( {{\rm{mol}}} \right)\)
Áp dụng phương trình Clapeyron: \(pV = nRT\)
\( \Rightarrow T = \frac{{pV}}{{nR}} = \frac{{{{2,5.10}^5}{{.4,5.10}^{ - 3}}}}{{0,5.8,31}} = 270,8\left( {\rm{K}} \right)\)
Động năng trung bình của các phân tử khí ôxi bằng:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT = \frac{3}{2}{.1,38.10^{ - 23}}.270,8 \approx {5,6.10^{ - 21}}J\)
Câu 4/28
Lời giải
Áp dụng phương trình Clapeyron:
\(pV = nRT = \frac{m}{M}RT \Rightarrow m = \frac{{pV}}{{RT}}.M\)
Cách giải:
Áp dụng phương trình Clapeyron:
\(m = \frac{{pV}}{{RT}}.M = \frac{{{{80.1,01.10}^5}.0,012}}{{8,31.290}}.28\)
\( \Rightarrow m \approx 1130{\rm{\;g}} = 1,13{\rm{\;kg}}\)
Câu 5/28
Lời giải
Phương pháp:
Lý thuyết về động năng tịnh tiến trung bình của phân tử.
Cách giải:
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức: \({{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT\)
Câu 6/28
A. Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
B. Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
C. Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Lời giải
Phương pháp:
Nguyên lí truyền nhiệt:
- Nhiệt năng được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
- Sự truyền nhiệt năng xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại.
Cách giải:
Do nhiệt chỉ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn nên nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Câu 7/28
A. \({3,1.10^{ - 6}}{\rm{\;Wb}}\)
Lời giải
Phương pháp:
Từ thông qua mặt phẳng khung dây có độ lớn: \({\rm{\Phi }} = BS{\rm{cos}}\alpha \).
Cách giải:
Mặt phẳng khung dây tạo với các đường sức từ một góc \({60^ \circ } \Rightarrow \alpha = \left( {\vec n,\vec B} \right) = {30^ \circ }\)
Khung dây hình vuông, cạnh dài 4 cm có diện tích:
\(S = {0,04^2} = {1,6.10^{ - 3}}\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Từ thông qua mặt phẳng khung dây là:
\({\rm{\Phi }} = B.S.\cos \alpha = {4.10^{ - 5}}{.1,6.10^{ - 3}}.{\rm{cos}}{30^o}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Phi }} = {5,54.10^{ - 8}}{\rm{\;Wb}}\)
Câu 8/28
A. \( - 1,5{\rm{\;J}}\).
Lời giải
Phương pháp:
Áp dụng công thức \(A = F.s\) và \({\rm{\Delta }}U = A + Q\)
Cách giải:
Vì khí nở ra đẩy pittong chuyển động đều nên \(F = {F_m}\)
Công do chất khí tạo ra để thắng lực ma sát có độ lớn là:
\(\left| A \right| = F.s = 20.0,05 = 1J\)
Chất khí nhận nhiệt và thực hiện công nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q > 0}\\{A < 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{Q = 1,5{\rm{\;J}}}\\{A = - 1{\rm{\;J}}}\end{array}} \right.} \right.\)
Độ biến thiên nội năng là: \({\rm{\Delta }}U = A + Q = - 1 + 1,5 = 0,5J\)
Câu 9/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
B. lực lên các vật đặt trong nó.
C. lực điện lên điện tích dương đặt trong nó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
A. Quan sát hạt phấn hoa bằng kính hiển vi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
A. Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.
B. Không có hiện tượng gì.
C. Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
A. Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng \({1,8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi hoá lỏng hoàn toàn
B. Khối đồng cần thu nhiệt lượng \({1,8.10^5}{\rm{\;J}}\) để hoá lỏng.
C. Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng \({1,8.10^5}{\rm{\;J}}\) khi nóng chảy hoàn toàn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
A. \({3.10^{ - 3}}{\rm{\;V}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.









