Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THCS - THPT Diên Hồng (TP.HCM) có đáp án
53 người thi tuần này 4.6 1.4 K lượt thi 23 câu hỏi 90 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THPT Việt Đức (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Tạ Quang Bửu (Hà Nội) có đáp án
Đề thi giữa kì 1 Toán 11 năm 2026-2027 THCS&THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hà Nội) có đáp án
Trắc nghiệm Công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Trắc nghiệm Công thức cộng xác suất lớp 11 (có đúng sai, trả lời ngắn)
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 2345
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Phùng Khắc Khoan (Thạch Thất-Hà Nội) có đáp án - mã đề 0123
Đề thi cuối kì 1 Toán 11 năm 2025-2026 THPT Vạn Xuân (Hoài Đức-Hà Nội) có đáp án - Đề chẵn
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/23
A. \(\frac{{221}}{{20}}\pi \).
B. \(\frac{{659}}{{60}}\pi \).
C. \(\frac{{331}}{{30}}\pi \).
D. \(\frac{{661}}{{60}}\pi \).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(1983^\circ = 1983 \cdot \frac{\pi }{{180}} = \frac{{1983}}{{180}}\pi = \frac{{661}}{{60}}\pi {\rm{\;(rad)}}\).
Chọn D.
Câu 2/23
A. \( - 1\).
B. \(\frac{1}{2}\).
C. \(2\).
D. \(\frac{3}{2}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chia cả tử và mẫu của biểu thức cho \(n\), ta được: \(\lim \frac{{n + 1}}{{2n + 4}} = \lim \frac{{1 + \frac{1}{n}}}{{2 + \frac{4}{n}}} = \frac{{\lim 1 + \lim \frac{1}{n}}}{{\lim 2 + \lim \frac{4}{n}}} = \frac{{1 + 0}}{{2 + 0}} = \frac{1}{2}\).
Chọn B.
Câu 3/23
A. \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}\).
B. \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
C. \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\).
D. \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{\pi }{2} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Hàm số xác định khi và chỉ khi mẫu số khác \(0\): \(\sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy tập xác định của hàm số là: \(\mathcal{D} = \mathbb{R}\backslash \left\{ {k\pi ,k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
Câu 4/23
\(1,4,6,10\).
\(5,8,13,17\).
\(2, - 1, - 4, - 9\).
\( - 3, - 6, - 9, - 12\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Một dãy số là một cấp số cộng nếu hiệu của hai số hạng liên tiếp luôn là một hằng số \(d\) (\({u_{n + 1}} - {u_n} = d\)).
Xét dãy số \( - 3, - 6, - 9, - 12\):
\(\left( { - 6} \right) - \left( { - 3} \right) = - 3\)
\(\left( { - 9} \right) - \left( { - 6} \right) = - 3\)
\(\left( { - 12} \right) - \left( { - 9} \right) = - 3\)
Hiệu số luôn không đổi và bằng \(d = - 3\). Do đó đây là một cấp số cộng.
Chọn D.
Câu 5/23
A. \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - \frac{1}{2}k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
B. \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
C. \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{5}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
D. \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi , - \frac{7}{{12}}\pi - k\pi |k \in \mathbb{Z}} \right\}.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Ta có \(\cos \left( { - 2x} \right) = \cos \frac{\pi }{6} \Leftrightarrow - 2x = \pm \frac{\pi }{6} + k2\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \pm \frac{\pi }{{12}} - k\pi \quad \left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên tập nghiệm có thể viết lại dưới dạng: \(S = \left\{ { - \frac{1}{{12}}\pi - k\pi ;\,\frac{1}{{12}}\pi - k\pi \;|\;k \in \mathbb{Z}} \right\}\).
Chọn B.
Câu 6/23
A. \(\left( {ACD} \right)\).
B. \(\left( {ABD} \right)\).
C. \(\left( {ABC} \right)\).
D. \(\left( {BCD} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Xét tam giác \(ABC\), ta có \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(AC\). Do đó, \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\)\( \Rightarrow MN{\rm{//}}BC\).
Mà đường thẳng \(BC\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) (\(BC \subset \left( {BCD} \right)\)) và \(MN\) không nằm trong \(\left( {BCD} \right)\).
Theo dấu hiệu nhận biết đường thẳng song song với mặt phẳng, ta suy ra: \(MN{\rm{//}}\left( {BCD} \right)\).
Chọn D.
Câu 7/23
A. \(SA\).
B. \(SO\).
C. \(SB\).
D. \(SD\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Để tìm giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\), ta tìm hai điểm chung của chúng:
- Điểm chung thứ nhất: Rõ ràng \(S \in \left( {SAC} \right)\) và \(S \in \left( {SBD} \right) \Rightarrow S \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
- Điểm chung thứ hai: \(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD \Rightarrow O = AC \cap BD\). Vì \(O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\) và \(O \in BD \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(O \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right)\).
Từ đó suy ra giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng nối hai điểm chung \(S\) và \(O\).
Ta có \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).
Chọn B.
Câu 8/23
\(\frac{1}{4}\).
\(1\).
\( - \frac{1}{2}\).
\(\frac{3}{4}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Thay trực tiếp \(n = 15\) vào công thức số hạng tổng quát của dãy số: \({u_{15}} = \frac{5}{{15 + 5}} = \frac{5}{{20}} = \frac{1}{4}\).
Chọn A.
Câu 9/23
\(2\).
\(5\).
\(0\).
\( - 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/23
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có duy nhất một điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có \(2\) điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) có vô số điểm chung.
\(\left( \alpha \right)\) và \(\left( \beta \right)\) không có điểm chung.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/23
\(3\).
\(4\).
\(1\).
\(5\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/23
\(236199\).
\(236196\).
\(236197\).
\(236193\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/23
\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\sin }^2}a}}\).
\(1 + \tan a = \frac{1}{{\cos a}}\).
\(1 - {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).
\(1 + {\tan ^2}a = \frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/23
\(12\).
\(14\).
\(15\).
\(10\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/23
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/23
A. \(5\).
B. \(2\).
C. \(3\).
D. \(4\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/23
a. Số hạng đầu của cấp số cộng là \({u_1} = - 4\).
b. Số hạng thứ 8 của cấp số cộng là \({u_8} = - 38\).
c. Số –114 là một số hạng của cấp số cộng.
d. Tổng 8 số hạng đầu của cấp số cộng là \({S_8} = - 156\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/23
b. \(\cos \alpha = \frac{4}{5}\).
c. \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\).
d. \(\tan \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{{48 - 25\sqrt 3 }}{{11}}\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/23
a. \(f\left( 2 \right) = 2\).
b. \(f\left( 3 \right) = \frac{4}{5}\).
c. Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 3\).
d. Hàm số \(f\left( x \right)\) không liên tục tại \(x = 2.\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 15/23 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.